Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.
Đây là điều đã được Thế Tôn nói…
“Này các tỳ-kheo, có hai pháp gây ra hối hận. Hai pháp ấy là gì? Ở đây, có người không làm điều tốt, không làm điều thiện, không làm điều lợi ích, mà lại làm điều ác, tàn nhẫn, sai trái. Người ấy hối hận khi nghĩ rằng 'Ta đã không làm điều tốt,' và hối hận khi nghĩ 'Ta đã làm điều ác.' Này các tỳ-kheo, đó là hai pháp gây ra hối hận.”
Đã tạo tác thân hành ác,
Khẩu hành ác,
Ý hành ác, và bất cứ điều gì
Được xem là lỗi lầm—
Không có làm việc thiện
Mà lại làm nhiều điều ác—
Khi thân hoại mạng chung
Kẻ ngu ấy tái sinh vào địa ngục.
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ:
“Dveme, bhikkhave, dhammā tapanīyā.
Katame dve?
Idha, bhikkhave, ekacco akatakalyāṇo hoti, akatakusalo, akatabhīruttāṇo, katapāpo, kataluddo, katakibbiso.
So ‘akataṁ me kalyāṇan’tipi tappati, ‘kataṁ me pāpan’tipi tappati.
Ime kho, bhikkhave, dve dhammā tapanīyā”ti.
Etamatthaṁ bhagavā avoca.
Tatthetaṁ iti vuccati:
“Kāyaduccaritaṁ katvā,
vacīduccaritāni ca;
Manoduccaritaṁ katvā,
yañcaññaṁ dosasañhitaṁ.
Akatvā kusalaṁ kammaṁ,
katvānākusalaṁ bahuṁ;
Kāyassa bhedā duppañño,
nirayaṁ sopapajjatī”ti.
Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti.
Tatiyaṁ.
This was said by the Lord…
“There are two things, bhikkhus, causing remorse. What are the two? Here someone has not done what is good, not done what is wholesome, not done what is beneficial, but has done evil, callous, wrongful deeds. He is remorseful on thinking, ‘I have not done good,’ and is remorseful on thinking, ‘I have done evil.’ These, bhikkhus, are the two things causing remorse.”
Having performed misconduct
By body, misconduct by speech,
Misconduct by mind, and whatever else
Is reckoned a fault—
Not having done a good deed
And done much that is bad—
When his body perishes
That foolish one is reborn in hell.
Đây là điều đã được Thế Tôn nói…
“Này các tỳ-kheo, có hai pháp gây ra hối hận. Hai pháp ấy là gì? Ở đây, có người không làm điều tốt, không làm điều thiện, không làm điều lợi ích, mà lại làm điều ác, tàn nhẫn, sai trái. Người ấy hối hận khi nghĩ rằng 'Ta đã không làm điều tốt,' và hối hận khi nghĩ 'Ta đã làm điều ác.' Này các tỳ-kheo, đó là hai pháp gây ra hối hận.”
Đã tạo tác thân hành ác,
Khẩu hành ác,
Ý hành ác, và bất cứ điều gì
Được xem là lỗi lầm—
Không có làm việc thiện
Mà lại làm nhiều điều ác—
Khi thân hoại mạng chung
Kẻ ngu ấy tái sinh vào địa ngục.
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ:
“Dveme, bhikkhave, dhammā tapanīyā.
Katame dve?
Idha, bhikkhave, ekacco akatakalyāṇo hoti, akatakusalo, akatabhīruttāṇo, katapāpo, kataluddo, katakibbiso.
So ‘akataṁ me kalyāṇan’tipi tappati, ‘kataṁ me pāpan’tipi tappati.
Ime kho, bhikkhave, dve dhammā tapanīyā”ti.
Etamatthaṁ bhagavā avoca.
Tatthetaṁ iti vuccati:
“Kāyaduccaritaṁ katvā,
vacīduccaritāni ca;
Manoduccaritaṁ katvā,
yañcaññaṁ dosasañhitaṁ.
Akatvā kusalaṁ kammaṁ,
katvānākusalaṁ bahuṁ;
Kāyassa bhedā duppañño,
nirayaṁ sopapajjatī”ti.
Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti.
Tatiyaṁ.