BJT 23“Này cô ni đã khéo được giải thoát! Này cô ni đã khéo được giải thoát! Lành thay, tôi đã được giải thoát khỏi cái chày. Người chồng vô liêm sỉ của tôi và luôn cả cái dù lọng (không được tôi thích thú). Cái nồi nhỏ của tôi tỏa ra mùi (thối) của loài rắn nước.
BJT 24Tôi tiêu diệt sự luyến ái và sân hận với âm thanh ‘tí ta tí tách.’ Sau khi đi đến gốc cây, nhờ vào sự an lạc, tôi đây tham thiền (nghĩ rằng:) ‘Ôi, an lạc thay!’”
Trưởng lão ni Sumaṅgalamātā đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão ni Sumaṅgalamātā.
“Sumuttikā sumuttikā,
Sādhumuttikāmhi musalassa;
Ahiriko me chattakaṁ vāpi,
Ukkhalikā me deḍḍubhaṁ vāti.
Rāgañca ahaṁ dosañca,
Cicciṭi cicciṭīti vihanāmi;
Sā rukkhamūlamupagamma,
Aho sukhanti sukhato jhāyāmī”ti.
… Sumaṅgalamātā therī ….
SC 1SC Verse 23PTS Verse 23PTS vp Pali 126Ms 19Th2_45Msdiv 23So freed! So freed!
So thoroughly freed am I —
from my pestle,
my shameless husband
& his sun-shade making,
my moldy old pot
with its water-snake smell.
SC 2SC Verse 24PTS Verse 24Ms 19Th2_46Msdiv 24Aversion & passion
I cut with a chop.
Having come to the foot of a tree,
I meditate, absorbed in the bliss:
"What bliss!"
BJT 23“Này cô ni đã khéo được giải thoát! Này cô ni đã khéo được giải thoát! Lành thay, tôi đã được giải thoát khỏi cái chày. Người chồng vô liêm sỉ của tôi và luôn cả cái dù lọng (không được tôi thích thú). Cái nồi nhỏ của tôi tỏa ra mùi (thối) của loài rắn nước.
BJT 24Tôi tiêu diệt sự luyến ái và sân hận với âm thanh ‘tí ta tí tách.’ Sau khi đi đến gốc cây, nhờ vào sự an lạc, tôi đây tham thiền (nghĩ rằng:) ‘Ôi, an lạc thay!’”
Trưởng lão ni Sumaṅgalamātā đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão ni Sumaṅgalamātā.
“Sumuttikā sumuttikā,
Sādhumuttikāmhi musalassa;
Ahiriko me chattakaṁ vāpi,
Ukkhalikā me deḍḍubhaṁ vāti.
Rāgañca ahaṁ dosañca,
Cicciṭi cicciṭīti vihanāmi;
Sā rukkhamūlamupagamma,
Aho sukhanti sukhato jhāyāmī”ti.
… Sumaṅgalamātā therī ….