BJT 102“Sau khi sanh ra mười người con trai ở sắc thân này, vì thế, bị yếu sức, già nua, tôi đã đi đến gặp vị tỳ khưu ni.
BJT 103Vị ni ấy đã thuyết giảng Giáo Pháp cho tôi về (năm) uẩn, (mười hai) xứ, (mười tám) giới. Sau khi lắng nghe Pháp của vị ni ấy, tôi đã cạo tóc, và đã xuất gia.
BJT 104Trong khi tôi đây là cô ni tu tập sự, Thiên nhãn (của tôi) được trong sạch, tôi biết đời sống trước đây, nơi tôi đã sống trước đây.
BJT 105Và tôi tu tập về vô tướng, được chuyên nhất, khéo được định tĩnh. Liền khi đó, tôi đã được giải thoát, chứng được Niết Bàn, không còn chấp thủ.
BJT 106Năm uẩn đã được biết toàn diện, chúng tồn tại với gốc rễ đã được chặt đứt. Này bà già đáng thương, thật xấu hổ cho ngươi! Giờ đây không còn tái sanh nữa.”
Trưởng lão ni Soṇā đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão ni Soṇā.
“Dasa putte vijāyitvā,
asmiṁ rūpasamussaye;
Tatohaṁ dubbalā jiṇṇā,
bhikkhuniṁ upasaṅkamiṁ.
Sā me dhammamadesesi,
khandhāyatanadhātuyo;
Tassā dhammaṁ suṇitvāna,
kese chetvāna pabbajiṁ.
Tassā me sikkhamānāya,
dibbacakkhu visodhitaṁ;
Pubbenivāsaṁ jānāmi,
yattha me vusitaṁ pure.
Animittañca bhāvemi,
ekaggā susamāhitā;
Anantarāvimokkhāsiṁ,
anupādāya nibbutā.
Pañcakkhandhā pariññātā,
tiṭṭhanti chinnamūlakā;
Dhi tavatthu jare jamme,
natthi dāni punabbhavo”ti.
… Soṇā therī ….
SC 1SC Verse 102PTS Verse 102Ms 19Th2_151Msdiv 102Ten children I bore
from this physical heap.
Then weak from that, aged,
I went to a nun.
SC 2SC Verse 103PTS Verse 103Ms 19Th2_152Msdiv 103She taught me the Dhamma:
aggregates, sense spheres, & elements.
Hearing her Dhamma,
I cut off my hair & ordained.
SC 3SC Verse 104PTS Verse 104Ms 19Th2_153Msdiv 104Having purified the divine eye
while still a probationer,
I know my previous lives,
where I lived in the past.
SC 4SC Verse 105PTS Verse 105PTS vp Pali 134Ms 19Th2_154Msdiv 105I develop the theme-less meditation,
well-focused oneness.
I gain the liberation of immediacy —
from lack of clinging, unbound.
SC 5SC Verse 106PTS Verse 106Ms 19Th2_155Msdiv 106The five aggregates, comprehended,
stand like a tree with its root cut through.
I spit on old age.
There is now no further becoming.
BJT 102“Sau khi sanh ra mười người con trai ở sắc thân này, vì thế, bị yếu sức, già nua, tôi đã đi đến gặp vị tỳ khưu ni.
BJT 103Vị ni ấy đã thuyết giảng Giáo Pháp cho tôi về (năm) uẩn, (mười hai) xứ, (mười tám) giới. Sau khi lắng nghe Pháp của vị ni ấy, tôi đã cạo tóc, và đã xuất gia.
BJT 104Trong khi tôi đây là cô ni tu tập sự, Thiên nhãn (của tôi) được trong sạch, tôi biết đời sống trước đây, nơi tôi đã sống trước đây.
BJT 105Và tôi tu tập về vô tướng, được chuyên nhất, khéo được định tĩnh. Liền khi đó, tôi đã được giải thoát, chứng được Niết Bàn, không còn chấp thủ.
BJT 106Năm uẩn đã được biết toàn diện, chúng tồn tại với gốc rễ đã được chặt đứt. Này bà già đáng thương, thật xấu hổ cho ngươi! Giờ đây không còn tái sanh nữa.”
Trưởng lão ni Soṇā đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão ni Soṇā.
“Dasa putte vijāyitvā,
asmiṁ rūpasamussaye;
Tatohaṁ dubbalā jiṇṇā,
bhikkhuniṁ upasaṅkamiṁ.
Sā me dhammamadesesi,
khandhāyatanadhātuyo;
Tassā dhammaṁ suṇitvāna,
kese chetvāna pabbajiṁ.
Tassā me sikkhamānāya,
dibbacakkhu visodhitaṁ;
Pubbenivāsaṁ jānāmi,
yattha me vusitaṁ pure.
Animittañca bhāvemi,
ekaggā susamāhitā;
Anantarāvimokkhāsiṁ,
anupādāya nibbutā.
Pañcakkhandhā pariññātā,
tiṭṭhanti chinnamūlakā;
Dhi tavatthu jare jamme,
natthi dāni punabbhavo”ti.
… Soṇā therī ….