BJT 196Vị tỳ khưu ni, được đầy đủ về giới, khéo được thu thúc ở các giác quan, có thể chứng đắc vị thế An Tịnh có vị ngọt ngào toàn vẹn.
BJT 197‘Có chư Thiên cõi Đao Lợi, cõi Dạ Ma, và luôn cả cõi Đẩu Suất, chư Thiên cõi Hóa Lạc, và chư Thiên cõi (Tha Hóa) Tự Tại, nàng hãy chú nguyện tâm ở nơi ấy, ở nơi mà nàng đã sống trước đây.’
BJT 198‘Có chư Thiên cõi Đao Lợi, cõi Dạ Ma, và luôn cả cõi Đẩu Suất, chư Thiên cõi Hóa Lạc, và chư Thiên cõi (Tha Hóa) Tự Tại.
BJT 199(Chư Thiên ấy) tôn vinh bản ngã, không vượt qua bản ngã, đều trôi theo sanh tử thời điểm này đến thời điểm khác, từ cõi này đến cõi khác.
BJT 200Toàn bộ thế giới đều bị đốt cháy, toàn bộ thế giới đều bị rực cháy, toàn bộ thế giới đều bị phát cháy, toàn bộ thế giới đều bị lay động.
BJT 201Đức Phật đã thuyết giảng Giáo Pháp không thể lay động, không thể so sánh, không được thực hành bởi các phàm nhân, tâm của ta đã vô cùng thích thú về Giáo Pháp ấy.
BJT 202Sau khi lắng nghe lời nói của đức Phật, được thích thú ở lời chỉ dạy, ta đã an trú. Ba Minh đã được thành tựu, lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
BJT 203Sự vui thích đã được phá hủy ở tất cả các nơi. Khối đống tăm tối (vô minh) đã được phá tan. Này Ác Nhân, ngươi hãy biết như thế. Này Tử Thần, ngươi đã bị đánh bại.’”
Trưởng lão ni Sīsūpacālā đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão ni Sīsūpacālā.
Nhóm Tám được chấm dứt.
“Bhikkhunī sīlasampannā,
indriyesu susaṁvutā;
Adhigacche padaṁ santaṁ,
asecanakamojavaṁ”.
“Tāvatiṁsā ca yāmā ca,
tusitā cāpi devatā;
Nimmānaratino devā,
ye devā vasavattino;
Tattha cittaṁ paṇīdhehi,
yattha te vusitaṁ pure”.
“Tāvatiṁsā ca yāmā ca,
tusitā cāpi devatā;
Nimmānaratino devā,
ye devā vasavattino.
Kālaṁ kālaṁ bhavābhavaṁ,
sakkāyasmiṁ purakkhatā;
Avītivattā sakkāyaṁ,
jātimaraṇasārino.
Sabbo ādīpito loko,
sabbo loko padīpito;
Sabbo pajjalito loko,
sabbo loko pakampito.
Akampiyaṁ atuliyaṁ,
aputhujjanasevitaṁ;
Buddho dhammamadesesi,
tattha me nirato mano.
Tassāhaṁ vacanaṁ sutvā,
vihariṁ sāsane ratā;
Tisso vijjā anuppattā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Sabbattha vihatā nandī,
tamokhandho padālito;
Evaṁ jānāhi pāpima,
nihato tvamasi antaka”.
… Sīsūpacālā therī ….
Aṭṭhakanipāto niṭṭhito.
“A nun accomplished in ethics,
her sense faculties well-restrained,
would realize the peaceful state,
so delectable and nutritious.”
“There are the gods of the thirty-three, and those of Yama;
also the Joyful Deities,
the gods who love to create,
and the gods who control that imagined by others.
Set your heart on such places,
where you used to live.”
“The gods of the thirty-three, and those of Yama;
also the Joyful Deities,
the gods who love to create,
and the gods who control what is imagined by others—
time after time, life after life,
are governed by substantial reality.
They haven’t passed beyond substantial reality,
those who transmigrate through birth and death.
All the world is on fire,
all the world is alight,
all the world is ablaze,
all the world is rocking.
The Buddha taught me the Dhamma,
unshakable, incomparable,
not frequented by ordinary people;
my mind adores that place.
After hearing his words,
I happily did his bidding.
I’ve attained the three knowledges,
and fulfilled the Buddha’s instructions.
Relishing is banished in every respect,
and the mass of darkness is shattered.
So know this, Wicked One:
you’re beaten, terminator!”
BJT 196Vị tỳ khưu ni, được đầy đủ về giới, khéo được thu thúc ở các giác quan, có thể chứng đắc vị thế An Tịnh có vị ngọt ngào toàn vẹn.
BJT 197‘Có chư Thiên cõi Đao Lợi, cõi Dạ Ma, và luôn cả cõi Đẩu Suất, chư Thiên cõi Hóa Lạc, và chư Thiên cõi (Tha Hóa) Tự Tại, nàng hãy chú nguyện tâm ở nơi ấy, ở nơi mà nàng đã sống trước đây.’
BJT 198‘Có chư Thiên cõi Đao Lợi, cõi Dạ Ma, và luôn cả cõi Đẩu Suất, chư Thiên cõi Hóa Lạc, và chư Thiên cõi (Tha Hóa) Tự Tại.
BJT 199(Chư Thiên ấy) tôn vinh bản ngã, không vượt qua bản ngã, đều trôi theo sanh tử thời điểm này đến thời điểm khác, từ cõi này đến cõi khác.
BJT 200Toàn bộ thế giới đều bị đốt cháy, toàn bộ thế giới đều bị rực cháy, toàn bộ thế giới đều bị phát cháy, toàn bộ thế giới đều bị lay động.
BJT 201Đức Phật đã thuyết giảng Giáo Pháp không thể lay động, không thể so sánh, không được thực hành bởi các phàm nhân, tâm của ta đã vô cùng thích thú về Giáo Pháp ấy.
BJT 202Sau khi lắng nghe lời nói của đức Phật, được thích thú ở lời chỉ dạy, ta đã an trú. Ba Minh đã được thành tựu, lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
BJT 203Sự vui thích đã được phá hủy ở tất cả các nơi. Khối đống tăm tối (vô minh) đã được phá tan. Này Ác Nhân, ngươi hãy biết như thế. Này Tử Thần, ngươi đã bị đánh bại.’”
Trưởng lão ni Sīsūpacālā đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão ni Sīsūpacālā.
Nhóm Tám được chấm dứt.
“Bhikkhunī sīlasampannā,
indriyesu susaṁvutā;
Adhigacche padaṁ santaṁ,
asecanakamojavaṁ”.
“Tāvatiṁsā ca yāmā ca,
tusitā cāpi devatā;
Nimmānaratino devā,
ye devā vasavattino;
Tattha cittaṁ paṇīdhehi,
yattha te vusitaṁ pure”.
“Tāvatiṁsā ca yāmā ca,
tusitā cāpi devatā;
Nimmānaratino devā,
ye devā vasavattino.
Kālaṁ kālaṁ bhavābhavaṁ,
sakkāyasmiṁ purakkhatā;
Avītivattā sakkāyaṁ,
jātimaraṇasārino.
Sabbo ādīpito loko,
sabbo loko padīpito;
Sabbo pajjalito loko,
sabbo loko pakampito.
Akampiyaṁ atuliyaṁ,
aputhujjanasevitaṁ;
Buddho dhammamadesesi,
tattha me nirato mano.
Tassāhaṁ vacanaṁ sutvā,
vihariṁ sāsane ratā;
Tisso vijjā anuppattā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Sabbattha vihatā nandī,
tamokhandho padālito;
Evaṁ jānāhi pāpima,
nihato tvamasi antaka”.
… Sīsūpacālā therī ….
Aṭṭhakanipāto niṭṭhito.