BJT 63“Kassapa, người con trai, người thừa tự của đức Phật, khéo được định tĩnh, là vị có sự biết được đời sống trong thời quá khứ, nhìn thấy được cõi trời và địa ngục.
BJT 64Rồi (vị ấy) đã đạt đến sự cạn kiệt của tái sanh, là vị hiền trí được hoàn hảo về Thắng Trí, với ba sự hiểu biết ấy trở thành vị Bà-la-môn có ba Minh.
BJT 65Tương tự như thế ấy, Bhaddākāpilānī là vị ni có ba Minh, có sự chiến thắng Thần Chết, mang thân mạng cuối cùng, sau khi chiến thắng Ma Vương cùng với đạo quân binh.
BJT 66Sau khi nhìn thấy điều bất lợi ở thế gian, cả hai chúng tôi đã xuất gia. Chúng tôi đây có các lậu hoặc đã được cạn kiệt, đã được huấn luyện, đã có được trạng thái mát mẻ, chứng được Niết Bàn.”
Trưởng lão ni Bhaddākāpilānī đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão ni Bhaddākāpilānī.
Nhóm Bốn được chấm dứt.
“Putto buddhassa dāyādo,
kassapo susamāhito;
Pubbenivāsaṁ yovedi,
saggāpāyañca passati.
Atho jātikkhayaṁ patto,
abhiññāvosito muni;
Etāhi tīhi vijjāhi,
tevijjo hoti brāhmaṇo.
Tatheva bhaddā kāpilānī,
tevijjā maccuhāyinī;
Dhāreti antimaṁ dehaṁ,
jetvā māraṁ savāhiniṁ.
Disvā ādīnavaṁ loke,
ubho pabbajitā mayaṁ;
Tyamha khīṇāsavā dantā,
sītibhūtamha nibbutā”ti.
… Bhaddā kāpilānī therī ….
Catukkanipāto niṭṭhito.
SC 1SC Verse 63PTS Verse 63Ms 19Th2_103Msdiv 63Son of the Buddha and his heir is he,
Great Kassapa — his mind serene, collected.
Vision of previous lives is his,
Heaven and hell he penetrates.
SC 2SC Verse 64PTS Verse 64Ms 19Th2_104Msdiv 64The ceasing of rebirth he has obtained,
And supernormal knowledge he has mastered.
With these three knowledges possessed by him
He is a brahman true, of threefold knowledge.
SC 3SC Verse 65PTS Verse 65Ms 19Th2_105Msdiv 65So has she, too, Bhadda the Kapilani, gained for herself
The threefold knowledge and has vanquished death.
Having bravely vanquished Mara and his host,
It is the last formation of a body that she bears.
SC 4SC Verse 66PTS Verse 66Ms 19Th2_106Msdiv 66Seeing the world's deep misery, we both went forth
And are now both free of cankers, with well-tamed minds.
Cooled of passions, we have found deliverance;
Cooled of passions, we have found our freedom.
BJT 63“Kassapa, người con trai, người thừa tự của đức Phật, khéo được định tĩnh, là vị có sự biết được đời sống trong thời quá khứ, nhìn thấy được cõi trời và địa ngục.
BJT 64Rồi (vị ấy) đã đạt đến sự cạn kiệt của tái sanh, là vị hiền trí được hoàn hảo về Thắng Trí, với ba sự hiểu biết ấy trở thành vị Bà-la-môn có ba Minh.
BJT 65Tương tự như thế ấy, Bhaddākāpilānī là vị ni có ba Minh, có sự chiến thắng Thần Chết, mang thân mạng cuối cùng, sau khi chiến thắng Ma Vương cùng với đạo quân binh.
BJT 66Sau khi nhìn thấy điều bất lợi ở thế gian, cả hai chúng tôi đã xuất gia. Chúng tôi đây có các lậu hoặc đã được cạn kiệt, đã được huấn luyện, đã có được trạng thái mát mẻ, chứng được Niết Bàn.”
Trưởng lão ni Bhaddākāpilānī đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão ni Bhaddākāpilānī.
Nhóm Bốn được chấm dứt.
“Putto buddhassa dāyādo,
kassapo susamāhito;
Pubbenivāsaṁ yovedi,
saggāpāyañca passati.
Atho jātikkhayaṁ patto,
abhiññāvosito muni;
Etāhi tīhi vijjāhi,
tevijjo hoti brāhmaṇo.
Tatheva bhaddā kāpilānī,
tevijjā maccuhāyinī;
Dhāreti antimaṁ dehaṁ,
jetvā māraṁ savāhiniṁ.
Disvā ādīnavaṁ loke,
ubho pabbajitā mayaṁ;
Tyamha khīṇāsavā dantā,
sītibhūtamha nibbutā”ti.
… Bhaddā kāpilānī therī ….
Catukkanipāto niṭṭhito.