BJT 163“Này Guttā, sau khi lìa bỏ con trai và gia súc yêu quý, (cô có) sự xuất gia với mục đích nào thì cô hãy đeo đuổi chính mục đích ấy, chớ rơi vào sự tác động của tâm.
BJT 164Bị tâm lường gạt, được thích thú ở lãnh địa của Ma Vương, chúng sanh trải qua sự luân hồi trong nhiều kiếp sống, không hiểu biết.
BJT 165Sự ham muốn về các dục, ác tâm, và luôn cả sự nhận thức sai trái về thân, sự bám víu vào giới và nghi thức, và hoài nghi là thứ năm.
BJT 166Này tỳ khưu ni, sau khi từ bỏ những sự ràng buộc có khả năng đưa đến (các cảnh giới) hạng thấp ấy, cô sẽ không trở lại nơi này nữa.
BJT 167Sau khi bỏ đi luyến ái, ngã mạn, vô minh, và loạn động, sau khi cắt đứt những sự ràng buộc, cô sẽ thực hiện việc chấm dứt khổ đau.
BJT 168Sau khi tiêu trừ việc luân hồi tái sanh, sau khi biết toàn diện về việc hiện hữu lần nữa, ngay trong thời hiện tại, không còn cơn đói, cô sẽ sống được an tịnh.”
Trưởng lão ni Guttā đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão ni Guttā.
“Gutte yadatthaṁ pabbajjā,
hitvā puttaṁ vasuṁ piyaṁ;
Tameva anubrūhehi,
mā cittassa vasaṁ gami.
Cittena vañcitā sattā,
mārassa visaye ratā;
Anekajātisaṁsāraṁ,
sandhāvanti aviddasū.
Kāmacchandañca byāpādaṁ,
sakkāyadiṭṭhimeva ca;
Sīlabbataparāmāsaṁ,
vicikicchañca pañcamaṁ.
Saṁyojanāni etāni,
pajahitvāna bhikkhunī;
Orambhāgamanīyāni,
nayidaṁ punarehisi.
Rāgaṁ mānaṁ avijjañca,
uddhaccañca vivajjiya;
Saṁyojanāni chetvāna,
dukkhassantaṁ karissasi.
Khepetvā jātisaṁsāraṁ,
pariññāya punabbhavaṁ;
Diṭṭheva dhamme nicchātā,
upasantā carissatī”ti.
… Guttā therī ….
SC 1SC Verse 163PTS Verse 163Ms 19Th2_224Msdiv 163[The Buddha admonished me:]
Gutta, devote yourself to the goal
for which you went forth,
having discarded [hope]
for a dear son of your own.
Don't fall under the sway
of the mind.
SC 2SC Verse 164PTS Verse 164Ms 19Th2_225Msdiv 164Hoodwinked by mind,
beings in love with Mara's realm,
roam
through the many-birth wandering-on,
unknowing.
SC 3SC Verse 165PTS Verse 165Ms 19Th2_226Msdiv 165Abandoning these lower fetters, nun —
sensual desire, ill will,
self-identity views,
SC 4SC Verse 166PTS Verse 166Ms 19Th2_227Msdiv 166grasping at precepts & practices,
and uncertainty as the fifth —
you won't come
to this again.
SC 5SC Verse 167PTS Verse 167Ms 19Th2_228Msdiv 167Forsaking passion, conceit,
ignorance, & restlessness
—cutting through [all] the fetters —
you will make an end
of suffering & stress.
SC 6SC Verse 168PTS Verse 168Ms 19Th2_229Msdiv 168Discarding birth & wandering-on,
comprehending further becoming,
free from hunger
in the right-here-&-now
you will go about
totally calmed.
BJT 163“Này Guttā, sau khi lìa bỏ con trai và gia súc yêu quý, (cô có) sự xuất gia với mục đích nào thì cô hãy đeo đuổi chính mục đích ấy, chớ rơi vào sự tác động của tâm.
BJT 164Bị tâm lường gạt, được thích thú ở lãnh địa của Ma Vương, chúng sanh trải qua sự luân hồi trong nhiều kiếp sống, không hiểu biết.
BJT 165Sự ham muốn về các dục, ác tâm, và luôn cả sự nhận thức sai trái về thân, sự bám víu vào giới và nghi thức, và hoài nghi là thứ năm.
BJT 166Này tỳ khưu ni, sau khi từ bỏ những sự ràng buộc có khả năng đưa đến (các cảnh giới) hạng thấp ấy, cô sẽ không trở lại nơi này nữa.
BJT 167Sau khi bỏ đi luyến ái, ngã mạn, vô minh, và loạn động, sau khi cắt đứt những sự ràng buộc, cô sẽ thực hiện việc chấm dứt khổ đau.
BJT 168Sau khi tiêu trừ việc luân hồi tái sanh, sau khi biết toàn diện về việc hiện hữu lần nữa, ngay trong thời hiện tại, không còn cơn đói, cô sẽ sống được an tịnh.”
Trưởng lão ni Guttā đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão ni Guttā.
“Gutte yadatthaṁ pabbajjā,
hitvā puttaṁ vasuṁ piyaṁ;
Tameva anubrūhehi,
mā cittassa vasaṁ gami.
Cittena vañcitā sattā,
mārassa visaye ratā;
Anekajātisaṁsāraṁ,
sandhāvanti aviddasū.
Kāmacchandañca byāpādaṁ,
sakkāyadiṭṭhimeva ca;
Sīlabbataparāmāsaṁ,
vicikicchañca pañcamaṁ.
Saṁyojanāni etāni,
pajahitvāna bhikkhunī;
Orambhāgamanīyāni,
nayidaṁ punarehisi.
Rāgaṁ mānaṁ avijjañca,
uddhaccañca vivajjiya;
Saṁyojanāni chetvāna,
dukkhassantaṁ karissasi.
Khepetvā jātisaṁsāraṁ,
pariññāya punabbhavaṁ;
Diṭṭheva dhamme nicchātā,
upasantā carissatī”ti.
… Guttā therī ….