BJT 25“Thu nhập của tôi đã là nhiều như (tiền thu thuế của) xứ sở Kāsi. Sau khi quy định giá ấy, các thị dân đã xác định tôi với giá một nửa.
BJT 26Rồi tôi đã nhàm chán sắc đẹp, và trong khi nhàm chán tôi đã không còn luyến ái. Mong sao tôi khỏi phải trải qua việc luân hồi tái sanh lại nữa, lần này lần khác. Ba Minh đã được chứng ngộ, lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Trưởng lão ni Aḍḍhakāsī đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão ni Aḍḍhakāsī.
“Yāva kāsijanapado,
suṅko me tatthako ahu;
Taṁ katvā negamo agghaṁ,
aḍḍhenagghaṁ ṭhapesi maṁ.
Atha nibbindahaṁ rūpe,
nibbindañca virajjahaṁ;
Mā puna jātisaṁsāraṁ,
sandhāveyyaṁ punappunaṁ;
Tisso vijjā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanan”ti.
… Aḍḍhakāsi therī ….
The price for my services
amounted to the nation of Kāsi.
By setting that price,
the townsfolk made me priceless.
Then, growing disillusioned with my form,
I became dispassionate.
Don’t journey on and on,
transmigrating through rebirths!
I’ve realized the three knowledges,
and fulfilled the Buddha’s instructions.
BJT 25“Thu nhập của tôi đã là nhiều như (tiền thu thuế của) xứ sở Kāsi. Sau khi quy định giá ấy, các thị dân đã xác định tôi với giá một nửa.
BJT 26Rồi tôi đã nhàm chán sắc đẹp, và trong khi nhàm chán tôi đã không còn luyến ái. Mong sao tôi khỏi phải trải qua việc luân hồi tái sanh lại nữa, lần này lần khác. Ba Minh đã được chứng ngộ, lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Trưởng lão ni Aḍḍhakāsī đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão ni Aḍḍhakāsī.
“Yāva kāsijanapado,
suṅko me tatthako ahu;
Taṁ katvā negamo agghaṁ,
aḍḍhenagghaṁ ṭhapesi maṁ.
Atha nibbindahaṁ rūpe,
nibbindañca virajjahaṁ;
Mā puna jātisaṁsāraṁ,
sandhāveyyaṁ punappunaṁ;
Tisso vijjā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanan”ti.
… Aḍḍhakāsi therī ….