Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật trú tại nước Xá-vệ, trong rừng Thắng Lâm Lâm Lâm, vườn Cấp Cô Độc.
Bấy giờ, Tôn giả Xá-lợi-phất nói với các Tỳ-kheo rằng:
“Này Chư Hiền, Tỳ-kheo phạm giới tất làm tổn hại việc thủ hộ các căn. Giữ giới thì không hối hận, hân hoan, hỷ, an chỉ, lạc, định, tri kiến như thật, yếm ly, vô dục, giải thoát. Nếu không giải thoát thì làm tổn hại Niết-bàn.
“Này Chư Hiền, giống như cây nào mà rễ bị tổn hại thì thân, lõi, nhánh, cành, hoa, lá không thể thành được. Chư Hiền nên biết, Tỳ-kheo cũng lại như vậy. Nếu ai phạm giới thì làm tổn hại việc thủ hộ các căn, thủ hộ giới, không hối hận, hân hoan, hỷ, an chỉ, lạc, định, tri kiến như thật, yếm ly, vô dục, giải thoát. Nếu không giải thoát thì làm tổn hại Niết-bàn.
“Này Chư Hiền, Tỳ-kheo thủ hộ thì thường không có sự hối hận, hân hoan, hỷ, an chỉ, lạc, định, tri kiến như thật, yếm ly, vô dục, giải thoát. Nếu đã giải thoát thì liền đắc Niết-bàn.
“Này Chư Hiền, giống như cây nào mà rễ không hư thì thân, lõi, nhánh, cành, hoa, lá đều thành tựu. Chư Hiền nên biết, Tỳ-kheo cũng như vậy. Nếu ai giữ giới thì thường không hối hận, hân hoan, hỷ, an chỉ, lạc, định, tri kiến như thật, yếm ly, vô dục, giải thoát. Nếu đã giải thoát thì liền đắc Niết-bàn.
Tôn giả Xá-lợi-phất thuyết như vậy. Các Tỳ-kheo sau khi nghe Tôn giả Xá-lợi-phất thuyết, hoan hỷ phụng hành.
T 0486c04我聞如是:
一時,佛遊舍衛國,在勝林給孤T 0486c05獨園。
爾時,尊者舍梨子告諸比丘:「諸賢!若比T 0486c06丘犯戒,便害不悔、歡悅、喜、止、樂、定、見如實、知T 0486c07如真、厭、無欲、解脫,若無解脫,便害涅槃。諸T 0486c08賢!猶如有樹,若害根者,則莖、幹、心、節、枝、葉、T 0486c09華、實皆不得成。諸賢!當知比丘亦復如是,T 0486c10若有犯戒,便害不悔、歡悅、喜、止、樂、定、見如實、T 0486c11知如真、厭、無欲、解脫,若無解脫,便害涅槃。
T 0486c12「諸賢!若比丘持戒,便習不悔、歡悅、喜、止、樂、定、T 0486c13見如實、知如真、厭、無欲、解脫,若有解脫,便習T 0486c14涅槃。諸賢!猶如有樹,若不害根者,則莖、幹、T 0486c15心、節、枝、葉、華、實皆得成就。諸賢!當知比丘亦T 0486c16復如是,若有持戒,便習不悔、歡悅、喜、止、樂、T 0486c17定、見如實、知如真、厭、無欲、解脫,若有解脫,便T 0486c18習涅槃。」
尊者舍梨子所說如是。彼諸比丘T 0486c19聞尊者舍梨子所說,歡喜奉行。
T 0486c20
戒經第七竟(三百九字)
T 0486c21 SC 1Thus I have heard: One time, the Buddha traveled to the country of Śrāvastī and stayed at Anāthapiṇḍada’s Park in Jeta’s Grove.
SC 2It was then that Venerable Śāriputra addressed the monks, “Good men, if a monk violates the precepts, that’s detrimental to having no regrets … gladness … joy … calmness … happiness … samādhi … true seeing and true knowing … disenchantment … lack of desire … liberation. If he doesn’t have liberation, that’s detrimental to nirvāṇa.
SC 3“Good men, it’s like a tree that has damaged. It’s branches … trunk … core … joints … limbs … leaves … flowers … fruit then don’t form completely.
SC 4“Good men, you should know that a monk is likewise. If he violates the precepts, that’s detrimental to having no regrets … gladness … joy … calmness … happiness … samādhi … true seeing and true knowing … disenchantment … lack of desire … liberation. If he doesn’t have liberation, that’s detrimental to nirvāṇa.
SC 5“Good men, if a monk observes the precepts, he readily cultivates having no regrets … gladness … joy … calmness … happiness … samādhi … true seeing and true knowing … disenchantment … lack of desire … liberation. If he has liberation, he readily cultivates nirvāṇa.
SC 6“Good men, it’s like a tree that doesn’t have damaged roots. It’s branches … trunk … core … joints … limbs … leaves … flowers … fruit then will form completely.
SC 7“Good men, you should know that a monk is likewise. If a monk observes the precepts, he readily cultivates having no regrets … gladness … joy … calmness … happiness … samādhi … true seeing and true knowing … disenchantment … lack of desire … liberation. If he has liberation, he readily cultivates nirvāṇa.”
SC 8Venerable Śāriputra spoke thus. Those monks who heard what Venerable Śāriputra taught rejoiced and approved.
Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật trú tại nước Xá-vệ, trong rừng Thắng Lâm Lâm Lâm, vườn Cấp Cô Độc.
Bấy giờ, Tôn giả Xá-lợi-phất nói với các Tỳ-kheo rằng:
“Này Chư Hiền, Tỳ-kheo phạm giới tất làm tổn hại việc thủ hộ các căn. Giữ giới thì không hối hận, hân hoan, hỷ, an chỉ, lạc, định, tri kiến như thật, yếm ly, vô dục, giải thoát. Nếu không giải thoát thì làm tổn hại Niết-bàn.
“Này Chư Hiền, giống như cây nào mà rễ bị tổn hại thì thân, lõi, nhánh, cành, hoa, lá không thể thành được. Chư Hiền nên biết, Tỳ-kheo cũng lại như vậy. Nếu ai phạm giới thì làm tổn hại việc thủ hộ các căn, thủ hộ giới, không hối hận, hân hoan, hỷ, an chỉ, lạc, định, tri kiến như thật, yếm ly, vô dục, giải thoát. Nếu không giải thoát thì làm tổn hại Niết-bàn.
“Này Chư Hiền, Tỳ-kheo thủ hộ thì thường không có sự hối hận, hân hoan, hỷ, an chỉ, lạc, định, tri kiến như thật, yếm ly, vô dục, giải thoát. Nếu đã giải thoát thì liền đắc Niết-bàn.
“Này Chư Hiền, giống như cây nào mà rễ không hư thì thân, lõi, nhánh, cành, hoa, lá đều thành tựu. Chư Hiền nên biết, Tỳ-kheo cũng như vậy. Nếu ai giữ giới thì thường không hối hận, hân hoan, hỷ, an chỉ, lạc, định, tri kiến như thật, yếm ly, vô dục, giải thoát. Nếu đã giải thoát thì liền đắc Niết-bàn.
Tôn giả Xá-lợi-phất thuyết như vậy. Các Tỳ-kheo sau khi nghe Tôn giả Xá-lợi-phất thuyết, hoan hỷ phụng hành.
SC 1Thus I have heard: One time, the Buddha traveled to the country of Śrāvastī and stayed at Anāthapiṇḍada’s Park in Jeta’s Grove.
SC 2It was then that Venerable Śāriputra addressed the monks, “Good men, if a monk violates the precepts, that’s detrimental to having no regrets … gladness … joy … calmness … happiness … samādhi … true seeing and true knowing … disenchantment … lack of desire … liberation. If he doesn’t have liberation, that’s detrimental to nirvāṇa.
SC 3“Good men, it’s like a tree that has damaged. It’s branches … trunk … core … joints … limbs … leaves … flowers … fruit then don’t form completely.
SC 4“Good men, you should know that a monk is likewise. If he violates the precepts, that’s detrimental to having no regrets … gladness … joy … calmness … happiness … samādhi … true seeing and true knowing … disenchantment … lack of desire … liberation. If he doesn’t have liberation, that’s detrimental to nirvāṇa.
SC 5“Good men, if a monk observes the precepts, he readily cultivates having no regrets … gladness … joy … calmness … happiness … samādhi … true seeing and true knowing … disenchantment … lack of desire … liberation. If he has liberation, he readily cultivates nirvāṇa.
SC 6“Good men, it’s like a tree that doesn’t have damaged roots. It’s branches … trunk … core … joints … limbs … leaves … flowers … fruit then will form completely.
SC 7“Good men, you should know that a monk is likewise. If a monk observes the precepts, he readily cultivates having no regrets … gladness … joy … calmness … happiness … samādhi … true seeing and true knowing … disenchantment … lack of desire … liberation. If he has liberation, he readily cultivates nirvāṇa.”
SC 8Venerable Śāriputra spoke thus. Those monks who heard what Venerable Śāriputra taught rejoiced and approved.