Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật trú tại nước Xá-vệ, trong rừng Thắng Lâm Lâm Lâm, vườn Cấp Cô Độc.
Bấy giờ Đức Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo:
“Tỳ-kheo nên thực hành hạnh cung kính và khéo quán sát, kính trọng các đồng phạm hạnh. Tỳ-kheo không thực hành hạnh cung kính, không khéo quán sát, không kính trọng các đồng phạm hạnh, mà pháp oai nghi đầy đủ, điều đó không thể xảy ra. Pháp oai nghi không đầy đủ mà học pháp đầy đủ, điều đó không thể xảy ra. Học pháp không đầy đủ mà giới thân đầy đủ, điều đó không thể xảy ra. Giới thân không đầy đủ mà định thân đầy đủ, điều đó không thể xảy ra. Định thân không đầy đủ mà tuệ thân đầy đủ, điều đó không thể xảy ra. Tuệ thân không đầy đủ mà giải thoát thân đầy đủ, điều đó không thể xảy ra. Giải thoát thân không đầy đủ mà giải thoát tri kiến thân đầy đủ, điều đó không thể xảy ra. Giải thoát tri kiến thân không đầy đủ mà Niết-bàn đầy đủ, điều đó không thể xảy ra.
“Tỳ-kheo thực hành hạnh cung kính và khéo quán sát, kính trọng các đồng phạm hạnh nên pháp oai nghi đầy đủ, điều đó chắc chắn xảy ra. Pháp oai nghi đầy đủ nên học pháp đầy đủ, điều đó chắc chắn xảy ra. Học pháp đầy đủ nên giới thân đầy đủ, điều đó chắc chắn xảy ra. Giới thân đầy đủ nên định thân đầy đủ, điều đó chắc chắn xảy ra. Định thân đầy đủ nên tuệ thân đầy đủ, điều đó chắc chắn xảy ra. Tuệ thân đầy đủ nên giải thoát thân đầy đủ, điều đó chắc chắn xảy ra. Giải thoát thân đầy đủ nên giải thoát tri kiến thân đầy đủ, điều đó chắc chắn xảy ra. Giải thoát tri kiến thân đầy đủ nên Niết-bàn đầy đủ, điều đó chắc chắn xảy ra”.
Phật thuyết như vậy. Các Tỳ-kheo sau khi nghe Phật thuyết, hoan hỷ phụng hành.
T 0486c23我聞如是:
一時,佛遊舍衛國,在勝林給孤T 0486c24獨園。
爾時,世尊告諸比丘:「比丘當行恭T 0486c25敬及善觀,敬重諸梵行人。若比丘不行恭T 0486c26敬、不善觀、不敬重諸梵行已,具威儀法T 0486c27者,必無是處。不具威儀法已,具學法者,T 0486c28必無是處。不具學法已,具戒身者,必無T 0486c29是處。不具戒身已,具定身者,必無是處。T 0487a01不具定身已,具慧身者,必無是處。不具T 0487a02慧身已,具解脫身者,必無是處。不具解T 0487a03脫身已,具解脫知見身者,必無是處。不具T 0487a04解脫知見身已,具涅槃者,必無是處。
「若比T 0487a05丘行恭敬及善觀,敬重諸梵行已,具威儀T 0487a06法者,必有是處。具威儀法已,具學法者,T 0487a07必有是處。具學法已,具戒身者,必有是T 0487a08處。具戒身已,具定身者,必有是處。具定T 0487a09身已,具慧身者,必有是處。具慧身已,T 0487a10具解脫身者,必有是處。具解脫身已,具解T 0487a11脫知見身者,必有是處。具解脫知見身已,T 0487a12具涅槃者,必有是處。」
佛說如是。彼諸比T 0487a13丘聞佛所說,歡喜奉行。
T 0487a14
恭敬經第八竟(三百字)
T 0487a15 SC 1Thus I have heard: One time, the Buddha traveled to the country of Śrāvastī and stayed at Anāthapiṇḍada’s Park in Jeta’s Grove.
SC 2It was then that the Bhagavān addressed the monks, “A monk should pay respect to, observe well, and pay homage to others of the religious life. Suppose a monk hasn’t paid respects to, well observed, or paid homage to others of the religious life. There’s no way he’ll be well behaved. Not being well behaved, there’s no way he’ll possess learning. Not being learned, there’s no way he’ll possess the body of precepts. Not possessing the body of precepts, there’s no way he’ll possess the body of samādhi. Not possessing the body of samādhi, there’s no way he’ll possess the body of wisdom. Not possessing the body of wisdom, there’s no way he’ll possess the body of liberation. Not possessing the body of liberation, there’s no way he’ll see and know the body of liberation. Not seeing and knowing the body of liberation, there’s no way he’ll possess nirvāṇa.
SC 3“Suppose a monk pays respect to, observes well, and pays homage to others of the religious life. It’s possible for him to be well behaved. Being well behaved, it’s possible for him to possess learning. Being learned, it’s possible for him to possess the body of precepts. Possessing the body of precepts, it’s possible for him to possess the body of samādhi. Possessing the body of samādhi, it’s possible for him to possess the body of wisdom. Possessing the body of wisdom, it’s possible for him to possess the body of liberation. Possessing the body of liberation, it’s possible for him to see and know the body of liberation. Seeing and knowing the body of liberation, it’s possible for him to possess nirvāṇa.”
SC 4The Buddha spoke thus. Those monks who had heard what the Buddha taught rejoiced and approved.
Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật trú tại nước Xá-vệ, trong rừng Thắng Lâm Lâm Lâm, vườn Cấp Cô Độc.
Bấy giờ Đức Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo:
“Tỳ-kheo nên thực hành hạnh cung kính và khéo quán sát, kính trọng các đồng phạm hạnh. Tỳ-kheo không thực hành hạnh cung kính, không khéo quán sát, không kính trọng các đồng phạm hạnh, mà pháp oai nghi đầy đủ, điều đó không thể xảy ra. Pháp oai nghi không đầy đủ mà học pháp đầy đủ, điều đó không thể xảy ra. Học pháp không đầy đủ mà giới thân đầy đủ, điều đó không thể xảy ra. Giới thân không đầy đủ mà định thân đầy đủ, điều đó không thể xảy ra. Định thân không đầy đủ mà tuệ thân đầy đủ, điều đó không thể xảy ra. Tuệ thân không đầy đủ mà giải thoát thân đầy đủ, điều đó không thể xảy ra. Giải thoát thân không đầy đủ mà giải thoát tri kiến thân đầy đủ, điều đó không thể xảy ra. Giải thoát tri kiến thân không đầy đủ mà Niết-bàn đầy đủ, điều đó không thể xảy ra.
“Tỳ-kheo thực hành hạnh cung kính và khéo quán sát, kính trọng các đồng phạm hạnh nên pháp oai nghi đầy đủ, điều đó chắc chắn xảy ra. Pháp oai nghi đầy đủ nên học pháp đầy đủ, điều đó chắc chắn xảy ra. Học pháp đầy đủ nên giới thân đầy đủ, điều đó chắc chắn xảy ra. Giới thân đầy đủ nên định thân đầy đủ, điều đó chắc chắn xảy ra. Định thân đầy đủ nên tuệ thân đầy đủ, điều đó chắc chắn xảy ra. Tuệ thân đầy đủ nên giải thoát thân đầy đủ, điều đó chắc chắn xảy ra. Giải thoát thân đầy đủ nên giải thoát tri kiến thân đầy đủ, điều đó chắc chắn xảy ra. Giải thoát tri kiến thân đầy đủ nên Niết-bàn đầy đủ, điều đó chắc chắn xảy ra”.
Phật thuyết như vậy. Các Tỳ-kheo sau khi nghe Phật thuyết, hoan hỷ phụng hành.
SC 1Thus I have heard: One time, the Buddha traveled to the country of Śrāvastī and stayed at Anāthapiṇḍada’s Park in Jeta’s Grove.
SC 2It was then that the Bhagavān addressed the monks, “A monk should pay respect to, observe well, and pay homage to others of the religious life. Suppose a monk hasn’t paid respects to, well observed, or paid homage to others of the religious life. There’s no way he’ll be well behaved. Not being well behaved, there’s no way he’ll possess learning. Not being learned, there’s no way he’ll possess the body of precepts. Not possessing the body of precepts, there’s no way he’ll possess the body of samādhi. Not possessing the body of samādhi, there’s no way he’ll possess the body of wisdom. Not possessing the body of wisdom, there’s no way he’ll possess the body of liberation. Not possessing the body of liberation, there’s no way he’ll see and know the body of liberation. Not seeing and knowing the body of liberation, there’s no way he’ll possess nirvāṇa.
SC 3“Suppose a monk pays respect to, observes well, and pays homage to others of the religious life. It’s possible for him to be well behaved. Being well behaved, it’s possible for him to possess learning. Being learned, it’s possible for him to possess the body of precepts. Possessing the body of precepts, it’s possible for him to possess the body of samādhi. Possessing the body of samādhi, it’s possible for him to possess the body of wisdom. Possessing the body of wisdom, it’s possible for him to possess the body of liberation. Possessing the body of liberation, it’s possible for him to see and know the body of liberation. Seeing and knowing the body of liberation, it’s possible for him to possess nirvāṇa.”
SC 4The Buddha spoke thus. Those monks who had heard what the Buddha taught rejoiced and approved.