Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật ở tại vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ, Thế Tôn nói với các Tỳ-kheo:
“Muốn đoạn trừ năm thọ ấm, thì phải cầu Đại sư. Những gì là năm? Sắc thọ ấm; thọ, tưởng, hành, thức thọ ấm. Muốn đoạn trừ năm thọ ấm này, thì phải cầu Đại sư.”
Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Đức Phật dạy, hoan hỷ phụng hành.
Cũng như kinh “Đương đoạn”, các kinh tiếp theo cũng vậy, có tên như sau:
- Đương thổ (hãy nhả ra);
- Đương tức (hãy đình chỉ);
- Đương xả (hãy xả bỏ).
Cũng như kinh “Cầu Đại sư”, các kinh sau đây có nội dung tương đồng (có năm mươi chín kinh):
- Cầu Thắng sư (bậc thầy cao cả),
- Thuận thứ sư (bậc thầy thuận theo thứ lớp),
- Giáo giới giả (người răn dạy),
- Thắng giáo giới giả (người răn dạy hơn nhất),
- Thuận thứ giáo giới giả (người răn dạy thuận theo thứ lớp),
- Thông giả (người thông suốt),
- Quảng thông giả (người thông suốt rộng rãi),
- Viên thông giả (người thông suốt tròn đầy),
- Đạo giả (người dẫn đường),
- Quảng đạo giả (người dẫn đường rộng rãi),
- Cứu cánh đạo giả (người dẫn đường rốt ráo),
- Thuyết giả (người thuyết giảng),
- Quảng thuyết giả (người thuyết giảng rộng rãi),
- Thuận thứ thuyết giả (người thuyết giảng theo thứ lớp),
- Chánh giả (người chân chánh),
- Bạn giả (người đồng hành),
- Chân tri thức giả (bằng hữu chân thật),
- Thân giả (người thân cận),
- Mẫn giả (người thương xót),
- Bi giả (người từ bi),
- Sùng nghĩa giả (người sùng nghĩa),
- An ủy giả (người an ủi),
- Sùng lạc giả (người sùng lạc),
- Sùng xúc giả (người sùng xúc),
- Sùng an ủy giả (người sùng sự an ủi),
- Dục giả (người muốn),
- Tinh tấn giả (người tinh tấn),
- Phương tiện giả (người phương tiện),
- Cần giả (người chuyên cần),
- Dũng mãnh giả (người dõng mãnh),
- Cố giả (người kiên cố),
- Cường giả (người mạnh mẽ),
- Kham năng giả (người có khả năng),
- Chuyên giả (người tinh chuyên),
- Tâm bất thoái giả (người tâm không thoái lui),
- Kiên chấp trì (người giữ gìn chắc chắn),
- Thường tập giả (người thường tu tập),
- Bất phóng dật giả (người không buông lung),
- Hòa hiệp giả (người hòa hợp),
- Tư lương giả (người suy xét),
- Ức niệm giả (người nhớ nghĩ),
- Giác giả (người tỉnh giác),
- Tri giả (người biết),
- Minh giả (người sáng suốt),
- Tuệ giả (người trí tuệ),
- Thọ giả (người lãnh thọ),
- Tư duy giả (người tư duy),
- Phạm hạnh giả (người phạm hạnh),
- Niệm xứ giả (người có niệm xứ),
- Chánh cần giả (người có chánh cần),
- Như ý túc (người được như ý túc),
- Căn giả (người được căn),
- Lực giả (người được lực),
- Giác phần giả (người được giác phần),
- Đạo phần giả (người được đạo phần),
- Chỉ giả (người được chỉ),
- Quán giả (người được quán),
- Niệm thân giả (người được niệm thân),
- Chánh ức niệm (người được chánh ức niệm).
如是我聞:
一時,佛住舍衛國祇樹給孤T 0041b08獨園。
爾時,世尊告諸比丘:「欲斷五受陰T 0041b09者,當求大師。何等為五?謂色受陰,受、想、行、T 0041b10識受陰,欲斷此五受陰,當求大師。」
佛說此T 0041b11經已,諸比丘聞佛所說,歡喜奉行。
T 0041b12如當斷,如是當知、當吐、當息、當捨,亦復如T 0041b13是。如求大師,如是勝師者、順次師者、教T 0041b14誡者、勝教誡者、順次教誡者、通者、廣通者、T 0041b15圓通者、導者、廣導者、究竟導者、說者、廣說T 0041b16者、順次說者、正者、伴者、真知識者、親者、T 0041b17愍者、悲者、崇義者、安慰者、崇樂者、崇觸者、T 0041b18崇安慰者、欲者、精進者、方便者、勤者、勇猛T 0041b19者、固者、強者、堪能者、專者、心不退者、堅執T 0041b20持者、常習者、不放逸者、和合者、思量者、憶T 0041b21念者、覺者、知者、明者、慧者、受者、思惟者、梵T 0041b22行者、念處者、正勤者、如意足者、根者、力者、T 0041b23覺分者、道分者、止者、觀者、念身者、正憶念T 0041b24者,亦復如是。
T 0041b25 Thus have I heard. At one time the Buddha was staying at Sāvatthī in Jeta's Grove, Anāthapiṇḍika's Park.
At that time the Blessed One said to the monks: “One who wishes to abandon the five aggregates of clinging should seek out the Great Teacher. What are the five? That is, they are the bodily form aggregate of clinging … the feeling … the perception … the formations … the consciousness aggregate of clinging. Wishing to abandon these five aggregates of clinging, one should seek out the Great Teacher.”
When the Buddha had spoken this discourse, hearing what the Buddha had said the monks were delighted and received it respectfully.
Just as “one should abandon”, in the same way “one should understand”, “one should vomit out”, “one should appease”, “one should give up” is also like this.
Just as seeking out “the great teacher”, in the same way [seeking out] “the superior teacher”, “the teacher of the proper sequence”, “the instructor”, “the superior instructor”, “the instructor of the proper sequence”, “the one who has penetrated”, “the one who has widely penetrated”, “the one who has fully penetrated”, “the one who guides”, “the one who widely guides”, “the one who ultimately guides”, “the one who explains”, “the one who widely explains”, “the one who explains in proper sequence”, “the one who is upright”, “the one whois a companion”, “the one who truly is a friend”, “the one who is [as if he were one's] relative”, “the one with empathy”, “the compassionate one”, “the guide to meaning”, “the one who comforts”, “the guide to happiness”, “the guide to experience”, “the guide to comfort”, “the one who wishes [one's welfare]”, “the energetic one”, “the expedient one”, “the diligent one”, “the brave one”, “the firm one”, “the strong one”, “the capable one”, “the expert”, “the one whose mind does not regress”, “the stable one”, “the one who constantly practices”, “the never negligent one”, “the harmonious one”, “the considerate one”, “the recollected one”, “the awakened one”, “the understanding one”, “the knowing one”, “the wise one”, “the receptive one”, “the attentive one”, “the one who practices the holy life”, “the one established in mindfulness”, “the one with right effort”, “the one with the bases of supernormal power”, “the one with the faculties”, “the one with the powers”, “the one with the awakening factors”, “the one with the factors of the path”, “the tranquilized one”, “the insightful one”, “the one with mindfulness of the body”, “the one with right recollection”, is also like this.