Chuyển đến nội dung chính

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc

🎨 Giao diện
✍️ Kiểu chữ
NhỏLớn
ChặtRộng
📐 Bố cục
HẹpFull
SátRộng
Tam tạng sa101-200
SA130 Kinh 130. cầu đại sư (1)
SA101 Kinh 101. phật (2) SA102 Kinh 102. lãnh quần đặc SA103 Kinh 103. sai-ma SA104 Kinh 104. diệm-ma-ca SA105 Kinh 105. tiên-ni SA106 Kinh 106. a-nậu-la SA107 Kinh 107. trưởng giả SA108 Kinh 108. tây SA109 Kinh 109. mao đoan SA110 Kinh 110. tát-giá SA111 Kinh 111. hữu lưu SA112 Kinh 112. đoạn tri SA113 Kinh 113. đoạn sắc khổ SA114 Kinh 114. tri khổ SA115 Kinh 115. đoạn ưu khổ SA116 Kinh 116. ngã tận SA117 Kinh 117. đoạn hữu lậu SA118 Kinh 118. tham nhuế si SA119 Kinh 119. tận dục ái hỷ SA120 Kinh 120. ma (1) SA121 Kinh 121. tử diệt SA122 Kinh 122. chúng sanh SA123 Kinh 123. hữu thân SA124 Kinh 124. ma (2) SA125 Kinh 125. ma pháp SA126 Kinh 126. tử pháp SA127 Kinh 127. phi ngã phi ngã sở SA128 Kinh 128. đoạn pháp (1) SA129 Kinh 129. đoạn pháp (2) SA130 Kinh 130. cầu đại sư (1) SA131 Kinh 131. tập cận SA132 Kinh 132. bất tập cận SA133 Kinh 133. sanh tử lưu chuyển SA134 Kinh 134. hồ nghi đoạn (1) SA135 Kinh 135. hồ nghi đoạn (2) SA136 Kinh 136. sanh tử lưu chuyển SA137 KINH 137 SA138 KINH 138 SA139 Kinh 139. ưu não sanh khởi SA140 KINH 140 SA141 KINH 141 SA142 Kinh 142. ngã ngã sở SA143 KINH 143–144 SA144 KINH 143–144 SA145 Kinh 145. hữu lậu chướng ngại SA146 Kinh 146. tam thọ SA147 Kinh 147. tam khổ SA148 Kinh 148. thế bát pháp SA149 Kinh 149. ngã thắng SA150 Kinh 150. tha thắng SA151 Kinh 151. vô thắng SA152 Kinh 152. hữu ngã SA153 Kinh 153. bất nhị SA154 Kinh 154. vô quả SA155 Kinh 155. vô lực SA156 Kinh 156. tử hậu đoạn hoại SA157 Kinh 157. vô nhân vô duyên (1) SA158 Kinh 158. vô nhân vô duyên (2) SA159 Kinh 159. vô nhân vô duyên (3) SA160 Kinh 160. vô nhân vô duyên (4) SA161 Kinh 161. thất thân SA162 Kinh 162. tác giáo SA163 Kinh 163. sanh tử định lượng SA164 Kinh 164. phong SA165 Kinh 165. đại phạm SA166 Kinh 166. sắc thị ngã (1) SA167 Kinh 167. sắc thị ngã (2) SA168 Kinh 168. thế gian thường SA169 Kinh 169. thế gian ngã thường SA170 Kinh 170. ngộ lạc niết-bàn SA171 Kinh 171. ngã chánh đoạn SA172 Kinh 172. đương đoạn SA173 Kinh 173. quá khứ đương đoạn SA174 Kinh 174. cầu đại sư (2) SA175 Kinh 175. cứu đầu nhiên thí SA176 Kinh 176. thân quán trụ (1) SA177 Kinh 177. thân quán trụ (2) SA178 Kinh 178. đoạn ác bất thiện pháp SA179 Kinh 179. dục định SA180 Kinh 180. tín căn SA181 Kinh 181. tín lực SA182 Kinh 182. niệm giác phần SA183 Kinh 183. chánh kiến SA184 Kinh 184. khổ tập tận đạo SA185 Kinh 185. vô tham pháp cú SA186 Kinh 186. chỉ SA187 Kinh 187. tham dục SA188 Kinh 188. ly hỷ tham SA189 Kinh 189. ly dục tham SA190 Kinh 190. tri (1) SA191 Kinh 191. tri (2) SA192 Kinh 192. bất ly dục (1) SA193 Kinh 193. bất ly dục (2) SA194 Kinh 194. sanh hỷ SA195 Kinh 195. vô thường (1) SA196 Kinh 196. vô thường (2) SA197 Kinh 197. thị hiện SA198 Kinh 198. la-hầu-la (1) SA199 Kinh 199. la-hầu-la (2) SA200 Kinh 200. la-hầu-la (3)
SA130

Kinh 130. cầu đại sư (1)

Tôi nghe như vầy:

Một thời, Phật ở tại vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ, Thế Tôn nói với các Tỳ-kheo:

“Muốn đoạn trừ năm thọ ấm, thì phải cầu Đại sư. Những gì là năm? Sắc thọ ấm; thọ, tưởng, hành, thức thọ ấm. Muốn đoạn trừ năm thọ ấm này, thì phải cầu Đại sư.”

Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Đức Phật dạy, hoan hỷ phụng hành.

Cũng như kinh “Đương đoạn”, các kinh tiếp theo cũng vậy, có tên như sau:

  • Đương thổ (hãy nhả ra);
  • Đương tức (hãy đình chỉ);
  • Đương xả (hãy xả bỏ).

Cũng như kinh “Cầu Đại sư”, các kinh sau đây có nội dung tương đồng (có năm mươi chín kinh):

  • Cầu Thắng sư (bậc thầy cao cả),
  • Thuận thứ sư (bậc thầy thuận theo thứ lớp),
  • Giáo giới giả (người răn dạy),
  • Thắng giáo giới giả (người răn dạy hơn nhất),
  • Thuận thứ giáo giới giả (người răn dạy thuận theo thứ lớp),
  • Thông giả (người thông suốt),
  • Quảng thông giả (người thông suốt rộng rãi),
  • Viên thông giả (người thông suốt tròn đầy),
  • Đạo giả (người dẫn đường),
  • Quảng đạo giả (người dẫn đường rộng rãi),
  • Cứu cánh đạo giả (người dẫn đường rốt ráo),
  • Thuyết giả (người thuyết giảng),
  • Quảng thuyết giả (người thuyết giảng rộng rãi),
  • Thuận thứ thuyết giả (người thuyết giảng theo thứ lớp),
  • Chánh giả (người chân chánh),
  • Bạn giả (người đồng hành),
  • Chân tri thức giả (bằng hữu chân thật),
  • Thân giả (người thân cận),
  • Mẫn giả (người thương xót),
  • Bi giả (người từ bi),
  • Sùng nghĩa giả (người sùng nghĩa),
  • An ủy giả (người an ủi),
  • Sùng lạc giả (người sùng lạc),
  • Sùng xúc giả (người sùng xúc),
  • Sùng an ủy giả (người sùng sự an ủi),
  • Dục giả (người muốn),
  • Tinh tấn giả (người tinh tấn),
  • Phương tiện giả (người phương tiện),
  • Cần giả (người chuyên cần),
  • Dũng mãnh giả (người dõng mãnh),
  • Cố giả (người kiên cố),
  • Cường giả (người mạnh mẽ),
  • Kham năng giả (người có khả năng),
  • Chuyên giả (người tinh chuyên),
  • Tâm bất thoái giả (người tâm không thoái lui),
  • Kiên chấp trì (người giữ gìn chắc chắn),
  • Thường tập giả (người thường tu tập),
  • Bất phóng dật giả (người không buông lung),
  • Hòa hiệp giả (người hòa hợp),
  • Tư lương giả (người suy xét),
  • Ức niệm giả (người nhớ nghĩ),
  • Giác giả (người tỉnh giác),
  • Tri giả (người biết),
  • Minh giả (người sáng suốt),
  • Tuệ giả (người trí tuệ),
  • Thọ giả (người lãnh thọ),
  • Tư duy giả (người tư duy),
  • Phạm hạnh giả (người phạm hạnh),
  • Niệm xứ giả (người có niệm xứ),
  • Chánh cần giả (người có chánh cần),
  • Như ý túc (người được như ý túc),
  • Căn giả (người được căn),
  • Lực giả (người được lực),
  • Giác phần giả (người được giác phần),
  • Đạo phần giả (người được đạo phần),
  • Chỉ giả (người được chỉ),
  • Quán giả (người được quán),
  • Niệm thân giả (người được niệm thân),
  • Chánh ức niệm (người được chánh ức niệm).
⏳ Đang tải SA131...

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc