Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật ở tại vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ, có Tỳ-kheo tên là Tam-di-ly-đề, đi đến chỗ Phật, đảnh lễ dưới chân Phật, rồi ngồi lui qua một bên, bạch Phật:
“Bạch Thế Tôn, nói rằng ‘Thế gian trống không.’ Vậy, thế nào gọi là ‘Thế gian trống không’?”
Phật bảo Tam-di-ly-đề:
“Mắt là không; pháp thường trú, vĩnh hằng, không biến dịch là không; ngã sở là không. Vì sao? Vì tánh của nó tự là như vậy. Sắc, nhãn thức, nhãn xúc và cảm thọ với khổ thọ, lạc thọ và phi khổ phi lạc thọ được cảm thọ bên trong phát sanh bởi nhân duyên nhãn xúc, tất cả chúng cũng không, pháp thường trú, vĩnh hằng, không biến dịch là không, ngã sở là không. Vì sao? Vì tánh của nó tự như vậy. Đối với tai, mũi, lưỡi, thân, ý cũng lại như vậy. Đó gọi là thế gian không.”
Phật nói kinh này xong, Tỳ-kheo Tam-di-ly-đề nghe những gì Đức Phật đã dạy, hoan hỷ phụng hành.
如是我聞:
一時,佛住舍衛國祇樹給T 0056b22孤獨園。
時,有比丘名三彌離提,往詣佛所,T 0056b23稽首佛足,退坐一面,白佛言:「世尊!所謂世T 0056b24間空,云何名為世間空?」
佛告三彌離提:「眼T 0056b25空,常、恒、不變易法空,我所空。所以者何?此性T 0056b26自爾,若色、眼識、眼觸、眼觸因緣生受,若苦、若T 0056b27樂、不苦不樂,彼亦空,常、恒、不變易法空,我所T 0056b28空。所以者何?此性自爾。耳、鼻、舌、身、意亦復T 0056b29如是,是名空世間。」
佛說此經已,三彌離提T 0056c01比丘聞佛所說,歡喜奉行。
T 0056c02 Thus have I heard.
SC 2At one time the Buddha (bhagavant) was staying at Jetavana, Anāthapiṇḍika’s park at Śrāvastī. Then, a bhikṣu named Samṛddhi came to where the Buddha was, saluted him by prostrating with his head to the ground and touching the feet of the Buddha, and sat down at one side. He then asked the Buddha:
SC 3“It is said ‘the world is empty’, but in what regard is it said that the world is empty?”
SC 4The Buddha said to Samṛddhi: “Eye is empty, empty of eternal and unchanging nature, empty of anything belonging to self. Why is this so? This is nature as it is.
SC 5“Material forms, visual consciousness, visual contact, the feelings unpleasant or pleasant or neither-unpleasant-nor-pleasant that arise conditioned by visual contact are empty, empty of eternal and unchanging nature, empty of anything belonging to self. Why is this so? This is nature as it is.
“Ear, nose, tongue, body and mind are also thus.
“This is called ‘empty world’.”
SC 6When the Buddha had taught this discourse, bhikṣu Samṛddhi, having heard what the Buddha had said, was delighted, and put it into practice.
Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật ở tại vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ, có Tỳ-kheo tên là Tam-di-ly-đề, đi đến chỗ Phật, đảnh lễ dưới chân Phật, rồi ngồi lui qua một bên, bạch Phật:
“Bạch Thế Tôn, nói rằng ‘Thế gian trống không.’ Vậy, thế nào gọi là ‘Thế gian trống không’?”
Phật bảo Tam-di-ly-đề:
“Mắt là không; pháp thường trú, vĩnh hằng, không biến dịch là không; ngã sở là không. Vì sao? Vì tánh của nó tự là như vậy. Sắc, nhãn thức, nhãn xúc và cảm thọ với khổ thọ, lạc thọ và phi khổ phi lạc thọ được cảm thọ bên trong phát sanh bởi nhân duyên nhãn xúc, tất cả chúng cũng không, pháp thường trú, vĩnh hằng, không biến dịch là không, ngã sở là không. Vì sao? Vì tánh của nó tự như vậy. Đối với tai, mũi, lưỡi, thân, ý cũng lại như vậy. Đó gọi là thế gian không.”
Phật nói kinh này xong, Tỳ-kheo Tam-di-ly-đề nghe những gì Đức Phật đã dạy, hoan hỷ phụng hành.
Thus have I heard.
SC 2At one time the Buddha (bhagavant) was staying at Jetavana, Anāthapiṇḍika’s park at Śrāvastī. Then, a bhikṣu named Samṛddhi came to where the Buddha was, saluted him by prostrating with his head to the ground and touching the feet of the Buddha, and sat down at one side. He then asked the Buddha:
SC 3“It is said ‘the world is empty’, but in what regard is it said that the world is empty?”
SC 4The Buddha said to Samṛddhi: “Eye is empty, empty of eternal and unchanging nature, empty of anything belonging to self. Why is this so? This is nature as it is.
SC 5“Material forms, visual consciousness, visual contact, the feelings unpleasant or pleasant or neither-unpleasant-nor-pleasant that arise conditioned by visual contact are empty, empty of eternal and unchanging nature, empty of anything belonging to self. Why is this so? This is nature as it is.
“Ear, nose, tongue, body and mind are also thus.
“This is called ‘empty world’.”
SC 6When the Buddha had taught this discourse, bhikṣu Samṛddhi, having heard what the Buddha had said, was delighted, and put it into practice.