Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật ở tại giảng đường Trùng các, bên cạnh ao Di hầu tại Tỳ-da-ly. Bấy giờ Đức Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo:
“Nay Ta sẽ nói về pháp bị kết buộc và pháp kết buộc.
“Thế nào là pháp bị kết sử trói buộc? Là mắt và sắc, tai và âm thanh, mũi và mùi, lưỡi và vị, thân và xúc, ý và pháp. Đó gọi là pháp bị kết sử trói buộc.
“Thế nào là pháp kết sử? Là dục tham. Đó gọi là pháp kết sử.”
Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Đức Phật dạy, hoan hỷ phụng hành.
如是我聞:
一時,佛住毘舍離獼猴池T 0057c25側重閣講堂。
爾時,世尊告諸比丘:「我今當T 0057c26說結所繫法及結法。云何結所繫法?眼色、耳T 0057c27聲、鼻香、舌味、身觸、意法,是名結所繫法。云何T 0057c28結法?謂欲貪,是名結法。」
佛說此經已,諸比T 0057c29丘聞佛所說,歡喜奉行。
T 0058a01 English translation not yet available.
Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật ở tại giảng đường Trùng các, bên cạnh ao Di hầu tại Tỳ-da-ly. Bấy giờ Đức Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo:
“Nay Ta sẽ nói về pháp bị kết buộc và pháp kết buộc.
“Thế nào là pháp bị kết sử trói buộc? Là mắt và sắc, tai và âm thanh, mũi và mùi, lưỡi và vị, thân và xúc, ý và pháp. Đó gọi là pháp bị kết sử trói buộc.
“Thế nào là pháp kết sử? Là dục tham. Đó gọi là pháp kết sử.”
Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Đức Phật dạy, hoan hỷ phụng hành.