Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật ở tại vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ, Thế Tôn nói với các Tỳ-kheo:
“Người đời làm nghề thấp hèn, bằng đủ mọi cách mưu sinh tìm cầu của cải, mà được giàu sang; điều đó người đời ai cũng biết. Như điều mà người đời biết, Ta cũng nói như vậy. Vì sao? Chớ nghĩ Ta khác người đời.
“Tỳ-kheo, giống như cùng một món đồ, có nơi người ta gọi là kiền-tỳ, có nơi gọi là bát, có nơi gọi là chủy-chủy-la, có nơi gọi là giá-lưu, có nơi gọi là tỳ-tất-đa, có nơi gọi là bà-xà-na, có nơi gọi là tát-lao, theo sự hiểu biết chỗ này hay chỗ kia. Ta cũng nói như vậy. Vì sao? Đừng nghĩ Ta khác người đời.
“Như vậy, này các Tỳ-kheo, có pháp thế gian mà Ta đã tự chứng tri, đã tự giác ngộ, rồi vì mọi người phân biệt, giảng nói, hiển hiện, nhưng những kẻ mù không mắt, không biết, không thấy. Đối với những kẻ mù, không mắt, không biết, không thấy kia, Ta làm gì được.”
“Tỳ-kheo, những gì là pháp thế gian ở trong thế gian mà Ta đã tự chứng tri, tự giác ngộ, rồi vì mọi người phân biệt, giảng nói, hiển hiện, nhưng những kẻ mù không mắt, không biết, không thấy? Tỳ-kheo, đó là, sắc là pháp vô thường, khổ, biến dịch, nó là pháp thế gian ở trong thế gian. Cũng vậy, thọ, tưởng, hành, thức là vô thường, khổ, là pháp thế gian ở trong thế gian.
“Tỳ-kheo, đó là pháp thế gian ở trong thế gian, mà Ta đã tự biết, tự thấy,… cho đến, những kẻ mù không mắt, không biết không thấy, thì Ta làm gì được!”
Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Đức Phật dạy, hoan hỷ phụng hành.
如是我聞:
一時,佛住舍衛國祇樹給孤T 0008c09獨園。
爾時,世尊告諸比丘:「世人為卑下業,T 0008c10種種求財活命,而得巨富,世人皆知。如世T 0008c11人之所知,我亦如是說。所以者何?莫令我T 0008c12異於世人。
「諸比丘!譬如一器,有一處人,名T 0008c13為揵茨,有名鉢,有名匕匕羅,有名遮留,有T 0008c14名毘悉多,有名婆闍那,有名薩牢。如彼T 0008c15所知,我亦如是說。所以者何?莫令我異於T 0008c16世人故。如是,比丘!有世間法,我自知自覺,T 0008c17為人分別演說顯示,知見而說,世間盲無T 0008c18目者不知不見;世間盲無目者不知不見,T 0008c19我其如之何!
「比丘!云何世間世間法,我自T 0008c20知自覺,乃至不知不見?色無常、苦、變易法,T 0008c21是為世間世間法;受、想、行、識,無常、苦、變易法,T 0008c22是世間世間法。比丘!是名世間世間法,我T 0008c23自知自見,乃至盲無目者不知不見,其T 0008c24如之何!」
佛說此經已,諸比丘聞佛所說,歡T 0008c25喜奉行。
T 0008c26 SC 1Thus have I heard: One time, the Buddha was staying at Anāthapiṇḍada’s Park in Jeta’s Grove of Śrāvastī.
SC 2It was then that the Bhagavān addressed the monks, “Worldly people of lowly occupations search in various ways for wealth and livelihood, and they obtain their fortunes. Worldly people all know this. According to how something is known to worldly people, I also thus speak. Why is that? It doesn’t set me apart from worldly people.
SC 3“Monks, take for example a vessel in a person’s dwelling that’s called a ghaṭī. Some call it a pātra, some call it a pipīla, some call it a jvāla, some call it a vistha, some call it a vacana, and some call it a śarāva. However they know it, I also thus speak. Why is that? It’s so I’m not set apart from worldly people.
SC 4Thus, monks, there’s a mundane rule of the world that I myself know and realize and that I discern, explain, and demonstrate for people. Knowing and seeing it, I say: ‘The world is blind, without eyes, and doesn’t know or see it.’ How am I like the world that’s blind, without eyes, and doesn’t know or see it?
SC 5“Monks, what is the mundane rule of the world that I know and realize … doesn’t know or see it? Form is impermanent, painful, and liable to change. This is the mundane rule of the world. Feeling … conception … volition … consciousness is impermanent, painful, and liable to change. This is the mundane rule of the world. Monks, this is called the mundane rule of the world that I know and see … How am I like those who are blind, without eyes, and don’t know or see it?”
SC 6After the Buddha spoke this sūtra, the monks who heard what the Buddha taught rejoiced and approved.
Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật ở tại vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ, Thế Tôn nói với các Tỳ-kheo:
“Người đời làm nghề thấp hèn, bằng đủ mọi cách mưu sinh tìm cầu của cải, mà được giàu sang; điều đó người đời ai cũng biết. Như điều mà người đời biết, Ta cũng nói như vậy. Vì sao? Chớ nghĩ Ta khác người đời.
“Tỳ-kheo, giống như cùng một món đồ, có nơi người ta gọi là kiền-tỳ, có nơi gọi là bát, có nơi gọi là chủy-chủy-la, có nơi gọi là giá-lưu, có nơi gọi là tỳ-tất-đa, có nơi gọi là bà-xà-na, có nơi gọi là tát-lao, theo sự hiểu biết chỗ này hay chỗ kia. Ta cũng nói như vậy. Vì sao? Đừng nghĩ Ta khác người đời.
“Như vậy, này các Tỳ-kheo, có pháp thế gian mà Ta đã tự chứng tri, đã tự giác ngộ, rồi vì mọi người phân biệt, giảng nói, hiển hiện, nhưng những kẻ mù không mắt, không biết, không thấy. Đối với những kẻ mù, không mắt, không biết, không thấy kia, Ta làm gì được.”
“Tỳ-kheo, những gì là pháp thế gian ở trong thế gian mà Ta đã tự chứng tri, tự giác ngộ, rồi vì mọi người phân biệt, giảng nói, hiển hiện, nhưng những kẻ mù không mắt, không biết, không thấy? Tỳ-kheo, đó là, sắc là pháp vô thường, khổ, biến dịch, nó là pháp thế gian ở trong thế gian. Cũng vậy, thọ, tưởng, hành, thức là vô thường, khổ, là pháp thế gian ở trong thế gian.
“Tỳ-kheo, đó là pháp thế gian ở trong thế gian, mà Ta đã tự biết, tự thấy,… cho đến, những kẻ mù không mắt, không biết không thấy, thì Ta làm gì được!”
Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Đức Phật dạy, hoan hỷ phụng hành.
SC 1Thus have I heard: One time, the Buddha was staying at Anāthapiṇḍada’s Park in Jeta’s Grove of Śrāvastī.
SC 2It was then that the Bhagavān addressed the monks, “Worldly people of lowly occupations search in various ways for wealth and livelihood, and they obtain their fortunes. Worldly people all know this. According to how something is known to worldly people, I also thus speak. Why is that? It doesn’t set me apart from worldly people.
SC 3“Monks, take for example a vessel in a person’s dwelling that’s called a ghaṭī. Some call it a pātra, some call it a pipīla, some call it a jvāla, some call it a vistha, some call it a vacana, and some call it a śarāva. However they know it, I also thus speak. Why is that? It’s so I’m not set apart from worldly people.
SC 4Thus, monks, there’s a mundane rule of the world that I myself know and realize and that I discern, explain, and demonstrate for people. Knowing and seeing it, I say: ‘The world is blind, without eyes, and doesn’t know or see it.’ How am I like the world that’s blind, without eyes, and doesn’t know or see it?
SC 5“Monks, what is the mundane rule of the world that I know and realize … doesn’t know or see it? Form is impermanent, painful, and liable to change. This is the mundane rule of the world. Feeling … conception … volition … consciousness is impermanent, painful, and liable to change. This is the mundane rule of the world. Monks, this is called the mundane rule of the world that I know and see … How am I like those who are blind, without eyes, and don’t know or see it?”
SC 6After the Buddha spoke this sūtra, the monks who heard what the Buddha taught rejoiced and approved.