Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.
Vua hỏi: “Thưa Tôn giả Na-tiên, 'thời gian' nghĩa là gì?” Tôn giả Na-tiên đáp: “Về những việc quá khứ, chúng ta nói có tham chiếu thời gian, về những việc tương lai, chúng ta cũng nói tham chiếu thời gian, nhưng về những việc hiện tại, chúng ta nói mà không tham chiếu thời gian.”
“Lành thay, Tôn giả Na-tiên.”
Vua nói: “Suy xét kỹ, có thời gian tồn tại không?”
Tôn giả Na-tiên đáp: “Có thời gian tồn tại, có thời gian không tồn tại.”
“Thời gian nào tồn tại, thời gian nào không?”
“Đối với người đã đạt Niết-bàn, thời gian không tồn tại; nhưng đối với người chưa đắc Đạo và còn chịu sinh tử, thời gian tồn tại. {Nếu người trong đời này vui thích bố thí và hiếu thảo với cha mẹ, thì đời sau sẽ được hạnh phúc.}”
“Lành thay, Tôn giả Na-tiên.”
王復問那 T 0711b13先何等為久者。那先言以過去事為久。當來 T 0711b14事亦為久。見在事為無有久。王言善哉。王復 T 0711b15問那先言審為有久不。那先言。或有久或無 T 0711b16有久。王復言。何等為有久何等為無有久。那 T 0711b17先言其得道泥洹者為無久。未得道當復更 T 0711b18死生者為有久。人於今世好布施孝於父母 T 0711b19於當來世當得其福。王言善哉善哉。
The king asked, “Venerable Nāgasena, what is meant by ‘time’?” Nāgasena replied, “Concerning the past things we speak in reference to time, concerning the future things we also speak in reference to time, but concerning the present things we speak without referring to time.”
“Very good Nāgasena.”
The king said, “In consideration, is there time which exists?”
Nāgasena replied, “There is time which exists, there is time which does not exist.”
“Which time exists, which does not?”
“Regarding the person who has attained nirvana, time does not exist, but regarding the person who has not attained the Path and is still subject to birth and death, time exists. {If a person in this life delights in giving and is filial to his parents, then, he will get happiness in the next life.}”
“Excellent, Nāgasena.”
Vua hỏi: “Thưa Tôn giả Na-tiên, 'thời gian' nghĩa là gì?” Tôn giả Na-tiên đáp: “Về những việc quá khứ, chúng ta nói có tham chiếu thời gian, về những việc tương lai, chúng ta cũng nói tham chiếu thời gian, nhưng về những việc hiện tại, chúng ta nói mà không tham chiếu thời gian.”
“Lành thay, Tôn giả Na-tiên.”
Vua nói: “Suy xét kỹ, có thời gian tồn tại không?”
Tôn giả Na-tiên đáp: “Có thời gian tồn tại, có thời gian không tồn tại.”
“Thời gian nào tồn tại, thời gian nào không?”
“Đối với người đã đạt Niết-bàn, thời gian không tồn tại; nhưng đối với người chưa đắc Đạo và còn chịu sinh tử, thời gian tồn tại. {Nếu người trong đời này vui thích bố thí và hiếu thảo với cha mẹ, thì đời sau sẽ được hạnh phúc.}”
“Lành thay, Tôn giả Na-tiên.”
The king asked, “Venerable Nāgasena, what is meant by ‘time’?” Nāgasena replied, “Concerning the past things we speak in reference to time, concerning the future things we also speak in reference to time, but concerning the present things we speak without referring to time.”
“Very good Nāgasena.”
The king said, “In consideration, is there time which exists?”
Nāgasena replied, “There is time which exists, there is time which does not exist.”
“Which time exists, which does not?”
“Regarding the person who has attained nirvana, time does not exist, but regarding the person who has not attained the Path and is still subject to birth and death, time exists. {If a person in this life delights in giving and is filial to his parents, then, he will get happiness in the next life.}”
“Excellent, Nāgasena.”