Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.
Vua hỏi: “Sau khi chết, có ai không phải tái sinh lại không?”
“Có người sẽ tái sinh, có người không,” Na-tiên đáp.
“Ai sẽ tái sinh? Ai sẽ không tái sinh?”
“Người còn dục vọng hay tham ái (tanha) sẽ tái sinh đời sau, người không có tham ái sẽ không tái sinh.”
王問言寧有人死後不復生者不。那先 T 0707b09言中有於後世生者。中有不復生者。王言誰 T 0707b10於後世生者。誰不復生者。那先言人有恩愛 T 0707b11貪欲者後世便復生。人無恩愛貪欲者後世 T 0707b12不復生也。
The king asked, “Is there anyone after death who is not to be reborn again?”
“Some are to be reborn again, and some are not,” said Nāgasena.
“Who will be reborn? Who will not be reborn?”
“Those who have lustful desire or craving (tanha) will be reborn again hereafter, and those who do not have lustful craving will not be reborn.”
Vua hỏi: “Sau khi chết, có ai không phải tái sinh lại không?”
“Có người sẽ tái sinh, có người không,” Na-tiên đáp.
“Ai sẽ tái sinh? Ai sẽ không tái sinh?”
“Người còn dục vọng hay tham ái (tanha) sẽ tái sinh đời sau, người không có tham ái sẽ không tái sinh.”
The king asked, “Is there anyone after death who is not to be reborn again?”
“Some are to be reborn again, and some are not,” said Nāgasena.
“Who will be reborn? Who will not be reborn?”
“Those who have lustful desire or craving (tanha) will be reborn again hereafter, and those who do not have lustful craving will not be reborn.”