Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.
Vua hỏi, "Người sắp tái sinh có biết rằng mình sẽ tái sinh không?"
Na-tiên đáp, "Có, người sắp tái sinh biết điều đó."
"Nhưng làm sao biết được?"
"Giống như gia đình nông dân gieo hạt, trời mưa đúng mùa. Gia đình nông dân ấy có biết sẽ được mùa bội thu không?"
"Có, họ biết sẽ được mùa bội thu."
Rồi Na-tiên nói, "Con người cũng vậy. Người sắp tái sinh biết rằng mình sẽ tái sinh."
"Hay thay, Na-tiên."
王復問人當於後 T 0715c25世生者。寧能自知不。那先言其當生者自知。 T 0715c26王言何用知之。那先言譬如田家耕種天雨 T 0715c27時節。其人寧豫知當得穀不。王言然。猶知當 T 0715c28得穀多。那先言人亦如是。人當於後世生豫 T 0715c29自知。王言善哉。
The king asked, “Does he who is about to be reborn know that he will be reborn?”
Nāgasena replied, “Yes, he who is to be reborn knows it.”
“But how can he know it?”
“It is like a farming family who sows seeds, and it rains in time. Does the farming family know that there will be plenty of grain?”
“Yes, they know that there will be plenty of grain.”
Then Nāgasena said, “So does a person. He who is about to be reborn knows that he will be reborn.”
“Excellent, Nāgasena.”
Vua hỏi, "Người sắp tái sinh có biết rằng mình sẽ tái sinh không?"
Na-tiên đáp, "Có, người sắp tái sinh biết điều đó."
"Nhưng làm sao biết được?"
"Giống như gia đình nông dân gieo hạt, trời mưa đúng mùa. Gia đình nông dân ấy có biết sẽ được mùa bội thu không?"
"Có, họ biết sẽ được mùa bội thu."
Rồi Na-tiên nói, "Con người cũng vậy. Người sắp tái sinh biết rằng mình sẽ tái sinh."
"Hay thay, Na-tiên."
The king asked, “Does he who is about to be reborn know that he will be reborn?”
Nāgasena replied, “Yes, he who is to be reborn knows it.”
“But how can he know it?”
“It is like a farming family who sows seeds, and it rains in time. Does the farming family know that there will be plenty of grain?”
“Yes, they know that there will be plenty of grain.”
Then Nāgasena said, “So does a person. He who is about to be reborn knows that he will be reborn.”
“Excellent, Nāgasena.”