BJT 43“Khéo được giải thoát! Khéo được giải thoát! Lành thay, tôi khéo được giải thoát khỏi ba vật cong queo; tôi được giải thoát khỏi những cái liềm, tôi được giải thoát khỏi những cái cày, tôi được giải thoát khỏi những cái cuốc. Nếu chúng ở ngay đây, ở ngay đây, thì cũng quá đủ rồi, quá đủ rồi. Này Sumaṅgala, hãy tham thiền. Này Sumaṅgala, hãy tham thiền. Này Sumaṅgala, hãy sống, không xao lãng.”
Đại đức trưởng lão Sumaṅgala đã nói lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Sumaṅgala.
“Sumuttiko sumuttiko,
Sāhu sumuttikomhi tīhi khujjakehi;
Asitāsu mayā naṅgalāsu mayā,
Khuddakuddālāsu mayā.
Yadipi idhameva idhameva,
Atha vāpi alameva alameva;
Jhāya sumaṅgala jhāya sumaṅgala,
Appamatto vihara sumaṅgalā”ti.
… Sumaṅgalo thero ….
Well freed! Well freed!
I’m very well freed from three crooked things:
my sickles, my ploughs,
and my little hoes.
Even if they were here, right here—
I’d be done with them, done!
Practice absorption Sumaṅgala! Practice absorption Sumaṅgala!
Stay heedful, Sumaṅgala!
BJT 43“Khéo được giải thoát! Khéo được giải thoát! Lành thay, tôi khéo được giải thoát khỏi ba vật cong queo; tôi được giải thoát khỏi những cái liềm, tôi được giải thoát khỏi những cái cày, tôi được giải thoát khỏi những cái cuốc. Nếu chúng ở ngay đây, ở ngay đây, thì cũng quá đủ rồi, quá đủ rồi. Này Sumaṅgala, hãy tham thiền. Này Sumaṅgala, hãy tham thiền. Này Sumaṅgala, hãy sống, không xao lãng.”
Đại đức trưởng lão Sumaṅgala đã nói lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Sumaṅgala.
“Sumuttiko sumuttiko,
Sāhu sumuttikomhi tīhi khujjakehi;
Asitāsu mayā naṅgalāsu mayā,
Khuddakuddālāsu mayā.
Yadipi idhameva idhameva,
Atha vāpi alameva alameva;
Jhāya sumaṅgala jhāya sumaṅgala,
Appamatto vihara sumaṅgalā”ti.
… Sumaṅgalo thero ….