BJT 201“Ôi chư Phật! Ôi các Pháp (Giải Thoát)! Ôi các sự thành tựu của bậc Đạo Sư của chúng ta! Với Ngài, vị đệ tử sẽ chứng ngộ Giáo Pháp như thế ấy.
BJT 202Trải qua nhiều kiếp không thể đếm được, họ đã tự thân chứng đắc. Đối với các vị ấy, đây là lần cuối cùng, đây là xác thân sau chót có sự luân hồi sanh tử, giờ đây không còn tái sanh nữa.”
Đại đức trưởng lão Kumārakassapa đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Kumārakassapa.
“Aho buddhā aho dhammā,
aho no satthu sampadā;
Yattha etādisaṁ dhammaṁ,
sāvako sacchikāhiti.
Asaṅkheyyesu kappesu,
sakkāyādhigatā ahū;
Tesamayaṁ pacchimako,
carimoyaṁ samussayo;
Jātimaraṇasaṁsāro,
natthi dāni punabbhavo”ti.
… Kumārakassapo thero ….
Oh, the Buddhas! Oh, the Dhammas!
Oh, the accomplishments of the Teacher!
Here a disciple may realize
such a teaching for themselves.
Through countless eons
they obtained substantial forms.
This is their last,
their very final body
in the transmigration through births and deaths;
now there’ll be no more future lives.
BJT 201“Ôi chư Phật! Ôi các Pháp (Giải Thoát)! Ôi các sự thành tựu của bậc Đạo Sư của chúng ta! Với Ngài, vị đệ tử sẽ chứng ngộ Giáo Pháp như thế ấy.
BJT 202Trải qua nhiều kiếp không thể đếm được, họ đã tự thân chứng đắc. Đối với các vị ấy, đây là lần cuối cùng, đây là xác thân sau chót có sự luân hồi sanh tử, giờ đây không còn tái sanh nữa.”
Đại đức trưởng lão Kumārakassapa đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Kumārakassapa.
“Aho buddhā aho dhammā,
aho no satthu sampadā;
Yattha etādisaṁ dhammaṁ,
sāvako sacchikāhiti.
Asaṅkheyyesu kappesu,
sakkāyādhigatā ahū;
Tesamayaṁ pacchimako,
carimoyaṁ samussayo;
Jātimaraṇasaṁsāro,
natthi dāni punabbhavo”ti.
… Kumārakassapo thero ….