BJT 842“Các tấm vải mềm mại đã được tôi khoác lên khi ngồi ở cổ con voi, cơm gạo sāli với nước xốt thịt tinh khiết đã được tôi thọ dụng.
BJT 843Kẻ ấy, hôm nay, hiền thiện, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 844Vị mặc y may bằng vải bị quăng bỏ, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 845Vị chuyên đi khất thực, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 846Vị chỉ sử dụng ba y, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 847Vị đi khất thực tuần tự theo từng nhà, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 848Vị chỉ một chỗ ngồi (khi thọ thực), kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 849Vị thọ thực trong bình bát, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 850Vị không ăn vật thực dâng sau, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 851Vị ngụ ở rừng, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 852Vị ngụ ở gốc cây, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 853Vị ở ngoài trời, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 854Vị ngụ ở mộ địa, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 855Vị ngụ chỗ ở theo chỉ định, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 856Vị chuyên về oai nghi ngồi (không nằm), kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 857Vị có ít ham muốn, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 858Vị tự hoan hỷ, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 859Vị sống tách ly, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 860Vị không giao tiếp, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 861Vị có sự nỗ lực tinh tấn, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 862Sau khi từ bỏ chiếc đĩa cân nặng một trăm pala bằng vàng có khắc nhiều hình ảnh, tôi đã cầm lấy cái bình bát bằng đất sét; đây là lễ phong vương thứ nhì.
BJT 863Được bảo vệ bởi những kẻ cầm gươm ở tay, tôi đã sống, lo sợ, trong thành trì có tường cao bao quanh, có vọng gác và cổng thành vững chắc.
BJT 864Vị ấy, hôm nay, hiền thiện, không hốt hoảng, có sự sợ hãi và khiếp đảm đã được dứt bỏ, đã đi sâu vào khu rừng, tham thiền, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 865Sau khi đã đứng vững ở giới uẩn, trong khi tu tập niệm và tuệ, tôi đã đạt được sự cạn kiệt tất cả các điều ràng buộc theo tuần tự.”
Đại đức trưởng lão Bhaddiya Kāḷigodhāyaputta đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Bhaddiya.
“Yātaṁ me hatthigīvāya,
sukhumā vatthā padhāritā;
Sālīnaṁ odano bhutto,
sucimaṁsūpasecano.
Sojja bhaddo sātatiko,
uñchāpattāgate rato;
Jhāyati anupādāno,
putto godhāya bhaddiyo.
Paṁsukūlī sātatiko,
uñchāpattāgate rato;
Jhāyati anupādāno,
putto godhāya bhaddiyo.
Piṇḍapātī sātatiko,
…
pe …
…
Tecīvarī sātatiko,
…
pe …
…
Sapadānacārī sātatiko,
…
pe …
…
Ekāsanī sātatiko,
…
pe …
…
Pattapiṇḍī sātatiko,
…
pe …
…
Khalupacchābhattī sātatiko,
…
pe …
…
Āraññiko sātatiko,
…
pe …
…
Rukkhamūliko sātatiko,
…
pe …
…
Abbhokāsī sātatiko,
…
pe …
…
Sosāniko sātatiko,
…
pe …
…
Yathāsanthatiko sātatiko,
…
pe …
…
Nesajjiko sātatiko,
…
pe …
…
Appiccho sātatiko,
…
pe …
…
Santuṭṭho sātatiko,
…
pe …
…
Pavivitto sātatiko,
…
pe …
…
Asaṁsaṭṭho sātatiko,
…
pe …
…
Āraddhavīriyo sātatiko,
…
pe …
…
Hitvā satapalaṁ kaṁsaṁ,
sovaṇṇaṁ satarājikaṁ;
Aggahiṁ mattikāpattaṁ,
idaṁ dutiyābhisecanaṁ.
Ucce maṇḍalipākāre,
daḷhamaṭṭālakoṭṭhake;
Rakkhito khaggahatthehi,
uttasaṁ vihariṁ pure.
Sojja bhaddo anutrāsī,
pahīnabhayabheravo;
Jhāyati vanamoggayha,
putto godhāya bhaddiyo.
Sīlakkhandhe patiṭṭhāya,
satiṁ paññañca bhāvayaṁ;
Pāpuṇiṁ anupubbena,
sabbasaṁyojanakkhayan”ti.
… Bhaddiyo kāḷigodhāya putto thero ….
I rode on an elephant’s neck,
wearing luxurious clothes.
I ate boiled fine rice
with pure meat sauce.
Today I am fortunate, persistent,
happy with the scraps in my bowl:
Bhaddiya son of Godhā
practices absorption without grasping.
Wearing rags, persistent,
happy with the scraps in my bowl:
Bhaddiya son of Godhā
practices absorption without grasping.
Living on almsfood, persistent,
happy with the scraps in my bowl:
Bhaddiya son of Godhā
practices absorption without grasping.
Possessing only three robes, persistent,
happy with the scraps in my bowl:
Bhaddiya son of Godhā
practices absorption without grasping.
Wandering for alms indiscriminately, persistent,
happy with the scraps in my bowl:
Bhaddiya son of Godhā
practices absorption without grasping.
Sitting alone, persistent,
happy with the scraps in my bowl:
Bhaddiya son of Godhā
practices absorption without grasping.
Eating only what’s put in the alms-bowl, persistent,
happy with the scraps in my bowl:
Bhaddiya son of Godhā
practices absorption without grasping.
Never eating too late, persistent,
happy with the scraps in my bowl:
Bhaddiya son of Godhā
practices absorption without grasping.
Living in the wilderness, persistent,
happy with the scraps in my bowl:
Bhaddiya son of Godhā
practices absorption without grasping.
Living at the foot of a tree, persistent,
happy with the scraps in my bowl:
Bhaddiya son of Godhā
practices absorption without grasping.
Living in the open, persistent,
happy with the scraps in my bowl:
Bhaddiya son of Godhā
practices absorption without grasping.
Living in a charnel ground, persistent,
happy with the scraps in my bowl:
Bhaddiya son of Godhā
practices absorption without grasping.
Accepting whatever seat is offered, persistent,
happy with the scraps in my bowl:
Bhaddiya son of Godhā
practices absorption without grasping.
Not lying down to sleep, persistent,
happy with the scraps in my bowl:
Bhaddiya son of Godhā
practices absorption without grasping.
Few in wishes, persistent,
happy with the scraps in my bowl:
Bhaddiya son of Godhā
practices absorption without grasping.
Content, persistent,
happy with the scraps in my bowl:
Bhaddiya son of Godhā
practices absorption without grasping.
Secluded, persistent,
happy with the scraps in my bowl:
Bhaddiya son of Godhā
practices absorption without grasping.
Aloof, persistent,
happy with the scraps in my bowl:
Bhaddiya son of Godhā
practices absorption without grasping.
Energetic, persistent,
happy with the scraps in my bowl:
Bhaddiya son of Godhā
practices absorption without grasping.
Giving up a valuable bronze bowl,
and a precious golden one, too,
I took a bowl made of clay:
this is my second initiation.
I used to live in a citadel with walls so high,
with battlements strong and gates,
all guarded by swordsmen—
and yet I trembled with fear.
Today I am fortunate, free of cowardice,
with fear and dread given up.
Bhaddiya son of Godhā
has plunged into the forest and practices absorption.
Established in the entire spectrum of ethics,
developing mindfulness and wisdom,
gradually I attained
the ending of all fetters.
BJT 842“Các tấm vải mềm mại đã được tôi khoác lên khi ngồi ở cổ con voi, cơm gạo sāli với nước xốt thịt tinh khiết đã được tôi thọ dụng.
BJT 843Kẻ ấy, hôm nay, hiền thiện, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 844Vị mặc y may bằng vải bị quăng bỏ, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 845Vị chuyên đi khất thực, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 846Vị chỉ sử dụng ba y, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 847Vị đi khất thực tuần tự theo từng nhà, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 848Vị chỉ một chỗ ngồi (khi thọ thực), kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 849Vị thọ thực trong bình bát, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 850Vị không ăn vật thực dâng sau, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 851Vị ngụ ở rừng, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 852Vị ngụ ở gốc cây, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 853Vị ở ngoài trời, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 854Vị ngụ ở mộ địa, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 855Vị ngụ chỗ ở theo chỉ định, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 856Vị chuyên về oai nghi ngồi (không nằm), kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 857Vị có ít ham muốn, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 858Vị tự hoan hỷ, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 859Vị sống tách ly, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 860Vị không giao tiếp, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 861Vị có sự nỗ lực tinh tấn, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 862Sau khi từ bỏ chiếc đĩa cân nặng một trăm pala bằng vàng có khắc nhiều hình ảnh, tôi đã cầm lấy cái bình bát bằng đất sét; đây là lễ phong vương thứ nhì.
BJT 863Được bảo vệ bởi những kẻ cầm gươm ở tay, tôi đã sống, lo sợ, trong thành trì có tường cao bao quanh, có vọng gác và cổng thành vững chắc.
BJT 864Vị ấy, hôm nay, hiền thiện, không hốt hoảng, có sự sợ hãi và khiếp đảm đã được dứt bỏ, đã đi sâu vào khu rừng, tham thiền, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 865Sau khi đã đứng vững ở giới uẩn, trong khi tu tập niệm và tuệ, tôi đã đạt được sự cạn kiệt tất cả các điều ràng buộc theo tuần tự.”
Đại đức trưởng lão Bhaddiya Kāḷigodhāyaputta đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Bhaddiya.
“Yātaṁ me hatthigīvāya,
sukhumā vatthā padhāritā;
Sālīnaṁ odano bhutto,
sucimaṁsūpasecano.
Sojja bhaddo sātatiko,
uñchāpattāgate rato;
Jhāyati anupādāno,
putto godhāya bhaddiyo.
Paṁsukūlī sātatiko,
uñchāpattāgate rato;
Jhāyati anupādāno,
putto godhāya bhaddiyo.
Piṇḍapātī sātatiko,
…
pe …
…
Tecīvarī sātatiko,
…
pe …
…
Sapadānacārī sātatiko,
…
pe …
…
Ekāsanī sātatiko,
…
pe …
…
Pattapiṇḍī sātatiko,
…
pe …
…
Khalupacchābhattī sātatiko,
…
pe …
…
Āraññiko sātatiko,
…
pe …
…
Rukkhamūliko sātatiko,
…
pe …
…
Abbhokāsī sātatiko,
…
pe …
…
Sosāniko sātatiko,
…
pe …
…
Yathāsanthatiko sātatiko,
…
pe …
…
Nesajjiko sātatiko,
…
pe …
…
Appiccho sātatiko,
…
pe …
…
Santuṭṭho sātatiko,
…
pe …
…
Pavivitto sātatiko,
…
pe …
…
Asaṁsaṭṭho sātatiko,
…
pe …
…
Āraddhavīriyo sātatiko,
…
pe …
…
Hitvā satapalaṁ kaṁsaṁ,
sovaṇṇaṁ satarājikaṁ;
Aggahiṁ mattikāpattaṁ,
idaṁ dutiyābhisecanaṁ.
Ucce maṇḍalipākāre,
daḷhamaṭṭālakoṭṭhake;
Rakkhito khaggahatthehi,
uttasaṁ vihariṁ pure.
Sojja bhaddo anutrāsī,
pahīnabhayabheravo;
Jhāyati vanamoggayha,
putto godhāya bhaddiyo.
Sīlakkhandhe patiṭṭhāya,
satiṁ paññañca bhāvayaṁ;
Pāpuṇiṁ anupubbena,
sabbasaṁyojanakkhayan”ti.
… Bhaddiyo kāḷigodhāya putto thero ….