BJT 350“Trong khi sống ở trong khu rừng là cánh rừng rộng lớn, có chỗ khất thực bị hạn chế, khốn khó, này tỳ khưu, ngươi sẽ làm thế nào?
BJT 351Trong khi thấm nhuần thân xác với niềm hỷ lạc bao la, trong khi chịu đựng dầu là sự khốn khó, con sẽ sống ở cánh rừng rộng lớn.
BJT 352Trong khi tu tập các sự thiết lập niệm, các quyền, và các lực, và trong khi tu tập các chi phần đưa đến giác ngộ, con sẽ sống ở cánh rừng rộng lớn.
BJT 353Có sự nỗ lực tinh tấn, có bản tính cương quyết, thường xuyên có sự ra sức vững chãi, sau khi nhìn thấy những vị có sự hợp nhất, đã được liên kết, con sẽ sống ở cánh rừng rộng lớn.
BJT 354Ngày và đêm không biếng nhác, trong khi tưởng niệm về đấng Toàn Giác, bậc Cao Cả, đã được rèn luyện, đã được định tĩnh, con sẽ sống ở cánh rừng rộng lớn.”
Đại đức trưởng lão Vakkali đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Vakkali.
“Vātarogābhinīto tvaṁ,
viharaṁ kānane vane;
Paviṭṭhagocare lūkhe,
kathaṁ bhikkhu karissasi”.
“Pītisukhena vipulena,
pharamāno samussayaṁ;
Lūkhampi abhisambhonto,
viharissāmi kānane.
Bhāvento satipaṭṭhāne,
indriyāni balāni ca;
Bojjhaṅgāni ca bhāvento,
viharissāmi kānane.
Āraddhavīriye pahitatte,
Niccaṁ daḷhaparakkame;
Samagge sahite disvā,
Viharissāmi kānane.
Anussaranto sambuddhaṁ,
aggaṁ dantaṁ samāhitaṁ;
Atandito rattindivaṁ,
viharissāmi kānane”ti.
… Vakkalitthero ….
“Struck by a wind ailment
while dwelling in a forest grove,
you’ve entered a tough place for gathering alms—
how will you get by, monk?”
“Pervading this bag of bones
with abundant rapture and happiness,
putting up with what’s tough,
I’ll dwell in the forest.
Developing mindfulness meditation,
the faculties and the powers,
developing the factors of awakening,
I’ll dwell in the forest.
Having seen those who are energetic, resolute,
always staunchly vigorous,
harmonious and united,
I’ll dwell in the forest.
Recollecting the Buddha—
the best, the tamed, the serene—
tireless all day and night
I’ll dwell in the forest.”
BJT 350“Trong khi sống ở trong khu rừng là cánh rừng rộng lớn, có chỗ khất thực bị hạn chế, khốn khó, này tỳ khưu, ngươi sẽ làm thế nào?
BJT 351Trong khi thấm nhuần thân xác với niềm hỷ lạc bao la, trong khi chịu đựng dầu là sự khốn khó, con sẽ sống ở cánh rừng rộng lớn.
BJT 352Trong khi tu tập các sự thiết lập niệm, các quyền, và các lực, và trong khi tu tập các chi phần đưa đến giác ngộ, con sẽ sống ở cánh rừng rộng lớn.
BJT 353Có sự nỗ lực tinh tấn, có bản tính cương quyết, thường xuyên có sự ra sức vững chãi, sau khi nhìn thấy những vị có sự hợp nhất, đã được liên kết, con sẽ sống ở cánh rừng rộng lớn.
BJT 354Ngày và đêm không biếng nhác, trong khi tưởng niệm về đấng Toàn Giác, bậc Cao Cả, đã được rèn luyện, đã được định tĩnh, con sẽ sống ở cánh rừng rộng lớn.”
Đại đức trưởng lão Vakkali đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Vakkali.
“Vātarogābhinīto tvaṁ,
viharaṁ kānane vane;
Paviṭṭhagocare lūkhe,
kathaṁ bhikkhu karissasi”.
“Pītisukhena vipulena,
pharamāno samussayaṁ;
Lūkhampi abhisambhonto,
viharissāmi kānane.
Bhāvento satipaṭṭhāne,
indriyāni balāni ca;
Bojjhaṅgāni ca bhāvento,
viharissāmi kānane.
Āraddhavīriye pahitatte,
Niccaṁ daḷhaparakkame;
Samagge sahite disvā,
Viharissāmi kānane.
Anussaranto sambuddhaṁ,
aggaṁ dantaṁ samāhitaṁ;
Atandito rattindivaṁ,
viharissāmi kānane”ti.
… Vakkalitthero ….