BJT 60“Những ý định ấy đã thành tựu cho tôi, với mục đích ấy tôi đã đi vào cái cốc. Tôi đã bỏ ngã mạn tiềm ẩn, tôi sẽ đi đến minh và giải thoát.”
Đại đức trưởng lão Sīvali đã nói lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Sīvali.
Phẩm thứ sáu.
TÓM LƯỢC PHẨM NÀY
“Vị Godhika, và vị Subāhu, vị Valliya, vị ẩn sĩ Uttiya, trưởng lão Añjanavaniya, hai vị Kuṭivihārī, và vị Ramaṇīyakuṭika, vị tên Kosala, và vị Sīvali.”
“Te me ijjhiṁsu saṅkappā,
yadattho pāvisiṁ kuṭiṁ;
Vijjāvimuttiṁ paccesaṁ,
mānānusayamujjahan”ti.
… Sīvalitthero …
vaggo chaṭṭho.
Tassuddānaṁ
Godhiko ca subāhu ca,
valliyo uttiyo isi;
Añjanavaniyo thero,
duve kuṭivihārino;
Ramaṇīyakuṭiko ca,
kosalavhayasīvalīti.
My wishes—the purpose I had
for entering this hut—came true.
Seeking knowledge and liberation,
I gave up the tendency to conceit.
BJT 60“Những ý định ấy đã thành tựu cho tôi, với mục đích ấy tôi đã đi vào cái cốc. Tôi đã bỏ ngã mạn tiềm ẩn, tôi sẽ đi đến minh và giải thoát.”
Đại đức trưởng lão Sīvali đã nói lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Sīvali.
Phẩm thứ sáu.
TÓM LƯỢC PHẨM NÀY
“Vị Godhika, và vị Subāhu, vị Valliya, vị ẩn sĩ Uttiya, trưởng lão Añjanavaniya, hai vị Kuṭivihārī, và vị Ramaṇīyakuṭika, vị tên Kosala, và vị Sīvali.”
“Te me ijjhiṁsu saṅkappā,
yadattho pāvisiṁ kuṭiṁ;
Vijjāvimuttiṁ paccesaṁ,
mānānusayamujjahan”ti.
… Sīvalitthero …
vaggo chaṭṭho.
Tassuddānaṁ
Godhiko ca subāhu ca,
valliyo uttiyo isi;
Añjanavaniyo thero,
duve kuṭivihārino;
Ramaṇīyakuṭiko ca,
kosalavhayasīvalīti.