Chuyển đến nội dung chính

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc

🎨 Giao diện
✍️ Kiểu chữ
NhỏLớn
ChặtRộng
📐 Bố cục
HẹpFull
SátRộng
Tam tạng sa-2
SA-2.13 Uruvela Ca-diếp thị hiện thần thông
SA-2.1 Sujāta is praised SA-2.2 The Ugly Monk SA-2.3 Devadatta and Ajātasattu SA-2.4 Monk “Elephant-head” SA-2.5 Nanda 1—Nanda is reproached SA-2.6 Nanda 2—Nanda is praised SA-2.7 Tissa is reproached SA-2.8 Visākha preaches well SA-2.9 A young monk does his work SA-2.10 Thera lives alone SA-2.11 Saṅgāmaji and his former wife SA-2.12 Ānanda and the three kinds of scent SA-2.13 Uruvela Kassapa performs miracles SA-2.14 Mettiya and Mettiyā slander Dabba SA-2.15 Dabba enters Nirvāṇa SA-2.16 The conversion of Aṅgulimāla SA-2.17 A deva tempts a monk and is granted an interview with the Buddha SA-2.18 The parable of the smoking burrow SA-2.19 The Buddha sees a distracted monk 1 SA-2.20 The Buddha sees a distracted monk 2 SA-2.21 A forest spirit admonishes a monk SA-2.22 A monk makes an untimely visit to a village SA-2.23 Māra disturbs a teaching on impermanence SA-2.24 Māra says life is eternal SA-2.25 Māra disturbs the Buddha in meditation SA-2.26 Māra disturbs the Buddha’s rest SA-2.27 Māra throws a boulder SA-2.28 Māra transforms himself into a snake to frighten the Buddha SA-2.29 Māra disturbs the Buddha’s rest SA-2.30 Māra plays the Vīṇā—Godhika SA-2.31 The daughters of Māra SA-2.32 Māra changes into beautiful and ugly people SA-2.33 Seven Practices SA-2.34 Mahāli doubts SA-2.35 The Names of Sakka SA-2.36 A Yakkha on Sakka’s Throne SA-2.37 Two monks argue. The Buddha reminds them of how Sakka deals with anger SA-2.38 Sakka debates with Vepacitti SA-2.39 Sakka is patient in the face of insult SA-2.40 Sakka pays obeisance to the Buddha 1 (Buddha) SA-2.41 Sakka pays obeisance to the Buddha 2 (Dhamma) SA-2.42 Sakka pays obeisance to the Buddha 3 (Saṅgha) SA-2.43 Suvīra SA-2.44 Sakka and Vepacitti meet a group of Sages SA-2.45 Sakka visits by night SA-2.46 The four guardian kings SA-2.47 Vepacitti is ill SA-2.48 Vepacitti is forced to make an oath SA-2.49 Nestlings SA-2.50 Sakka and Verocana SA-2.51 A pauper is reborn in Tāvatiṁsa SA-2.52 Non-Buddhist teachers SA-2.53 sa-2.53 SA-2.54 sa-2.54 SA-2.55 sa-2.55 SA-2.56 sa-2.56 SA-2.57 sa-2.57 SA-2.58 sa-2.58 SA-2.59 sa-2.59 SA-2.60 sa-2.60 SA-2.61 sa-2.61 SA-2.62 sa-2.62 SA-2.63 sa-2.63 SA-2.64 sa-2.64 SA-2.65 sa-2.65 SA-2.66 sa-2.66 SA-2.67 sa-2.67 SA-2.68 sa-2.68 SA-2.69 sa-2.69 SA-2.70 sa-2.70 SA-2.71 sa-2.71 SA-2.72 sa-2.72 SA-2.73 sa-2.73 SA-2.74 sa-2.74 SA-2.75 sa-2.75 SA-2.76 sa-2.76 SA-2.77 sa-2.77 SA-2.78 sa-2.78 SA-2.79 sa-2.79 SA-2.80 sa-2.80 SA-2.81 sa-2.81 SA-2.82 sa-2.82 SA-2.83 sa-2.83 SA-2.84 sa-2.84 SA-2.85 sa-2.85 SA-2.86 sa-2.86 SA-2.87 sa-2.87 SA-2.88 sa-2.88 SA-2.89 sa-2.89 SA-2.90 sa-2.90 SA-2.91 sa-2.91 SA-2.92 sa-2.92 SA-2.93 sa-2.93 SA-2.94 sa-2.94 SA-2.95 sa-2.95 SA-2.96 sa-2.96 SA-2.97 sa-2.97 SA-2.98 sa-2.98 SA-2.99 sa-2.99 SA-2.100 sa-2.100 SA-2.101 sa-2.101 SA-2.102 sa-2.102 SA-2.103 sa-2.103 SA-2.104 sa-2.104 SA-2.105 sa-2.105 SA-2.106 sa-2.106 SA-2.107 sa-2.107 SA-2.108 sa-2.108 SA-2.109 sa-2.109 SA-2.110 sa-2.110 SA-2.111 sa-2.111 SA-2.112 sa-2.112 SA-2.113 sa-2.113 SA-2.114 sa-2.114 SA-2.115 sa-2.115 SA-2.116 sa-2.116 SA-2.117 sa-2.117 SA-2.118 sa-2.118 SA-2.119 sa-2.119 SA-2.120 sa-2.120 SA-2.121 sa-2.121 SA-2.122 sa-2.122 SA-2.123 sa-2.123 SA-2.124 sa-2.124 SA-2.125 sa-2.125 SA-2.126 sa-2.126 SA-2.127 sa-2.127 SA-2.128 sa-2.128 SA-2.129 sa-2.129 SA-2.130 sa-2.130 SA-2.131 sa-2.131 SA-2.132 sa-2.132 SA-2.133 sa-2.133 SA-2.134 sa-2.134 SA-2.135 sa-2.135 SA-2.136 sa-2.136 SA-2.137 sa-2.137 SA-2.138 sa-2.138 SA-2.139 sa-2.139 SA-2.140 sa-2.140 SA-2.141 sa-2.141 SA-2.142 sa-2.142 SA-2.143 sa-2.143 SA-2.144 sa-2.144 SA-2.145 sa-2.145 SA-2.146 sa-2.146 SA-2.147 sa-2.147 SA-2.148 sa-2.148 SA-2.149 sa-2.149 SA-2.150 sa-2.150 SA-2.151 sa-2.151 SA-2.152 sa-2.152 SA-2.153 sa-2.153 SA-2.154 sa-2.154 SA-2.155 sa-2.155 SA-2.156 sa-2.156 SA-2.157 sa-2.157 SA-2.158 sa-2.158 SA-2.159 sa-2.159 SA-2.160 sa-2.160 SA-2.161 sa-2.161 SA-2.162 sa-2.162 SA-2.163 sa-2.163 SA-2.164 sa-2.164 SA-2.165 sa-2.165 SA-2.166 sa-2.166 SA-2.167 sa-2.167 SA-2.168 sa-2.168 SA-2.169 sa-2.169 SA-2.170 sa-2.170 SA-2.171 sa-2.171 SA-2.172 sa-2.172 SA-2.173 sa-2.173 SA-2.174 sa-2.174 SA-2.175 sa-2.175 SA-2.176 sa-2.176 SA-2.177 sa-2.177 SA-2.178 sa-2.178 SA-2.179 sa-2.179 SA-2.180 sa-2.180 SA-2.181 sa-2.181 SA-2.182 sa-2.182 SA-2.183 sa-2.183 SA-2.184 sa-2.184 SA-2.185 sa-2.185 SA-2.186 sa-2.186 SA-2.187 sa-2.187 SA-2.188 sa-2.188 SA-2.189 sa-2.189 SA-2.190 sa-2.190 SA-2.191 sa-2.191 SA-2.192 sa-2.192 SA-2.193 sa-2.193 SA-2.194 sa-2.194 SA-2.195 sa-2.195 SA-2.196 sa-2.196 SA-2.197 sa-2.197 SA-2.198 sa-2.198 SA-2.199 sa-2.199 SA-2.200 sa-2.200 SA-2.201 sa-2.201 SA-2.202 sa-2.202 SA-2.203 sa-2.203 SA-2.204 sa-2.204 SA-2.205 sa-2.205 SA-2.206 sa-2.206 SA-2.207 sa-2.207 SA-2.208 sa-2.208 SA-2.209 sa-2.209 SA-2.210 sa-2.210 SA-2.211 sa-2.211 SA-2.212 sa-2.212 SA-2.213 sa-2.213 SA-2.214 Āḷavikā SA-2.215 Somā SA-2.216 Kisāgotamī SA-2.217 Uppalavaṇṇā SA-2.218 Selā SA-2.219 Vīrā SA-2.220 Vijayā SA-2.221 Cālā SA-2.222 Upacālā SA-2.223 Sīsupacālā SA-2.224 sa-2.224 SA-2.225 sa-2.225 SA-2.226 sa-2.226 SA-2.227 sa-2.227 SA-2.228 sa-2.228 SA-2.229 sa-2.229 SA-2.230 sa-2.230 SA-2.231 sa-2.231 SA-2.232 sa-2.232 SA-2.233 sa-2.233 SA-2.234 sa-2.234 SA-2.235 sa-2.235 SA-2.236 sa-2.236 SA-2.237 sa-2.237 SA-2.238 sa-2.238 SA-2.239 sa-2.239 SA-2.240 sa-2.240 SA-2.241 sa-2.241 SA-2.242 sa-2.242 SA-2.243 sa-2.243 SA-2.244 sa-2.244 SA-2.245 sa-2.245 SA-2.246 sa-2.246 SA-2.247 sa-2.247 SA-2.248 sa-2.248 SA-2.249 sa-2.249 SA-2.250 sa-2.250 SA-2.251 sa-2.251 SA-2.252 sa-2.252 SA-2.253 sa-2.253 SA-2.254 sa-2.254 SA-2.255 sa-2.255 SA-2.256 sa-2.256 SA-2.257 sa-2.257 SA-2.258 sa-2.258 SA-2.259 sa-2.259 SA-2.260 sa-2.260 SA-2.261 sa-2.261 SA-2.262 sa-2.262 SA-2.263 sa-2.263 SA-2.264 sa-2.264 SA-2.265 sa-2.265 SA-2.266 sa-2.266 SA-2.267 sa-2.267 SA-2.268 sa-2.268 SA-2.269 sa-2.269 SA-2.270 sa-2.270 SA-2.271 sa-2.271 SA-2.272 sa-2.272 SA-2.273 sa-2.273 SA-2.274 sa-2.274 SA-2.275 sa-2.275 SA-2.276 sa-2.276 SA-2.277 sa-2.277 SA-2.278 sa-2.278 SA-2.279 sa-2.279 SA-2.280 sa-2.280 SA-2.281 sa-2.281 SA-2.282 sa-2.282 SA-2.283 sa-2.283 SA-2.284 sa-2.284 SA-2.285 sa-2.285 SA-2.286 sa-2.286 SA-2.287 sa-2.287 SA-2.288 sa-2.288 SA-2.289 sa-2.289 SA-2.290 sa-2.290 SA-2.291 sa-2.291 SA-2.292 sa-2.292 SA-2.293 sa-2.293 SA-2.294 sa-2.294 SA-2.295 sa-2.295 SA-2.296 sa-2.296 SA-2.297 sa-2.297 SA-2.298 sa-2.298 SA-2.299 sa-2.299 SA-2.300 sa-2.300 SA-2.301 sa-2.301 SA-2.302 sa-2.302 SA-2.303 sa-2.303 SA-2.304 sa-2.304 SA-2.305 sa-2.305 SA-2.306 sa-2.306 SA-2.307 sa-2.307 SA-2.308 sa-2.308 SA-2.309 sa-2.309 SA-2.310 sa-2.310 SA-2.311 sa-2.311 SA-2.312 sa-2.312 SA-2.313 sa-2.313 SA-2.314 sa-2.314 SA-2.315 sa-2.315 SA-2.316 sa-2.316 SA-2.317 sa-2.317 SA-2.318 sa-2.318 SA-2.319 sa-2.319 SA-2.320 sa-2.320 SA-2.321 sa-2.321 SA-2.322 sa-2.322 SA-2.323 sa-2.323 SA-2.324 sa-2.324 SA-2.325 sa-2.325 SA-2.326 sa-2.326 SA-2.327 sa-2.327 SA-2.328 sa-2.328 SA-2.329 sa-2.329 SA-2.330 sa-2.330 SA-2.331 sa-2.331 SA-2.332 sa-2.332 SA-2.333 sa-2.333 SA-2.334 sa-2.334 SA-2.335 sa-2.335 SA-2.336 sa-2.336 SA-2.337 sa-2.337 SA-2.338 sa-2.338 SA-2.339 sa-2.339 SA-2.340 sa-2.340 SA-2.341 sa-2.341 SA-2.342 sa-2.342 SA-2.343 sa-2.343 SA-2.344 sa-2.344 SA-2.345 sa-2.345 SA-2.346 sa-2.346 SA-2.347 sa-2.347 SA-2.348 sa-2.348 SA-2.349 sa-2.349 SA-2.350 sa-2.350 SA-2.351 sa-2.351 SA-2.352 sa-2.352 SA-2.353 sa-2.353 SA-2.354 sa-2.354 SA-2.355 sa-2.355 SA-2.356 sa-2.356 SA-2.357 sa-2.357 SA-2.358 sa-2.358 SA-2.359 sa-2.359 SA-2.360 sa-2.360 SA-2.361 sa-2.361 SA-2.362 sa-2.362 SA-2.363 sa-2.363 SA-2.364 sa-2.364
SA-2.13

Uruvela Ca-diếp thị hiện thần thông

Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.

SC 1Như thị ngã văn, nhất thời, Đức Phật đang du hóa tại Ma-kiệt-đà, cùng với một ngàn vị Tỳ-kheo, những vị trước đây là các trưởng lão Bà-la-môn đức hạnh, nhưng đã chứng đắc A-la-hán, đoạn tận mọi phiền não, chấm dứt mọi kiết sử dẫn đến tái sinh, việc cần làm đã làm xong, đã đặt xuống gánh nặng, đã đạt được mục đích của mình. Đức Như Lai đến điện thờ chư Thiên Suppatiṭṭha trong rừng Laṭṭhivana.
SC 2Khi vua Tần-bà-sa-la nghe tin Đức Phật đang trú ngụ tại Laṭṭhivana, ông liền tức khắc khởi hành cùng 18.000 kỵ binh, 12.000 kiệu và xe, được bao quanh bởi vô số Bà-la-môn và cư sĩ. Khi đến nơi, ông để voi, ngựa và xe lại phía sau và cởi bỏ trang sức. Khi đến gần Đức Phật, ông quỳ xuống, chắp tay cung kính bạch Đức Phật: “Thế Tôn! Con là Tần-bà-sa-la, vua nước Ma-kiệt-đà!” Ba lần ông nói như vậy. Đức Phật đáp: “Tốt lắm, Tần-bà-sa-la, vua nước Ma-kiệt-đà.” Tần-bà-sa-la đảnh lễ chân Đức Phật và ngồi sang một bên, và các Bà-la-môn cùng các trưởng lão của Ma-kiệt-đà cũng đảnh lễ chân Đức Phật và lần lượt đến trước Ngài rồi ngồi xuống. Khi đã ngồi xuống, một số chắp tay chào, một số ngồi im lặng.
SC 3Lúc bấy giờ, Uruvela Ca-diếp có mặt ở đó và dân chúng Ma-kiệt-đà bắt đầu tự hỏi: “Đức Phật là thầy ở đây, hay Uruvela Ca-diếp?” Đức Phật biết rõ những gì dân chúng Ma-kiệt-đà đang nghĩ trong lòng và Ngài hỏi Ca-diếp bằng một bài kệ:

SC 4“Tại Uruvela, ông
đã lâu thực hành lễ tế lửa;
vì lý do gì nay
ông đã chấm dứt, từ bỏ thực hành này?”

Và Uruvela Ca-diếp đáp bằng một bài kệ:

SC 5“Tôi từng thực hành lễ tế lửa
mong cầu hương vị của sắc đẹp
và các đối tượng của năm dục lạc.
Tuy nhiên, tất cả những điều này đều bất tịnh,
do đó tôi đã từ bỏ
các lễ tế lửa, con đường cúng dường lửa.”

Rồi Đức Phật nói một bài kệ khác:

SC 6“Chúng ta biết ông không tìm thấy hạnh phúc
trong năm dục lạc, hình sắc và hương vị của chúng;
điều ông trân quý bây giờ
hãy cho người và chư Thiên biết.”

SC 7Và Tôn giả Uruvela Ca-diếp nói một bài kệ khác:

SC 8“Xưa kia tôi vô minh
không biết Chánh Pháp chân thật nhất,
đã cúng dường lửa, thực hành khổ hạnh
và cho rằng đây là nguyên nhân của giải thoát.
Tôi như người sinh ra đã mù
không thấy con đường giải thoát.
SC 9Nay tôi đã gặp bậc đại long tượng giữa loài người
người đã dạy tôi chánh kiến về Pháp.
Nay tôi đã bắt đầu nhận ra
dấu vết của cái Vô Vi chân thật.
SC 10Vì lợi ích của tất cả
để huấn luyện chúng ta và dẫn chúng ta đến giải thoát
Đức Phật đã xuất hiện trên thế gian
giảng dạy chân lý tuyệt đối,
Ngài dẫn dắt mọi loài hữu tình
để tất cả họ có thể nhận ra ánh sáng trí tuệ.”

Rồi Đức Phật nói một bài kệ khác:

SC 11“Nay ông đã đến nơi tốt đẹp
đã đạt được điều ông hằng mong ước,
ông có sức mạnh của thiện niệm
và có thể nhận ra Pháp tối thượng.
SC 12Nay ông nên quán xét
tâm ý của những người ở đây
và thị hiện một vài thần thông
để khiến họ phát khởi lòng kính trọng sâu sắc.”

SC 13Ngay lúc đó, Tôn giả Uruvela Ca-diếp liền nhập định và dùng thần thông của mình, bay lên không trung, với nhiều tư thế khác nhau: ngồi, rồi nằm, rồi đi lại. Hiện ra ở phương đông, đi, đứng, ngồi, nằm, trong cả bốn oai nghi, ông khiến nước phun ra từ thân trên và lửa từ thân dưới; rồi ông khiến nước phun ra từ thân dưới và lửa từ thân trên, rồi ông nhập hỏa quang tam-muội và phóng ra các tia sáng với nhiều màu sắc khác nhau. Sau khi thị hiện thần thông ở phương đông, ông cũng làm như vậy ở phương nam, phương tây và phương bắc. Khi đã hoàn tất, ông đến trước Đức Phật, đảnh lễ dưới chân Ngài và chắp tay cung kính nói: “Đại hiền giả, Thế Tôn là thầy của con, từ nay con là đệ tử của Đức Phật.” Đức Phật nói: “Tốt lắm, ông sẽ học từ Ta, làm đệ tử của Ta.” Và Ngài ra lệnh cho ông: “Hãy trở về chỗ ngồi của ông bây giờ.”
SC 14Lúc bấy giờ, Vua Tần-bà-sa-la của Ma-kiệt-đà, sau khi nghe những gì Đức Phật đã nói, hoan hỷ và ghi nhớ kỹ.
⏳ Đang tải SA-2.14...

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc