Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.
SC 1Như vầy tôi nghe, một thời Đức Phật trú tại thành Xá-vệ, trong Kỳ-đà Lâm, vườn Cấp Cô Độc.
SC 2Bấy giờ, Đế Thích Thiên Chủ và A-tu-la Virocana đến chỗ Đức Phật vào ban đêm. Thân quang rực rỡ, chói sáng, họ đảnh lễ dưới chân Đức Phật rồi ngồi xuống một bên. Hào quang của Đế Thích và Virocana chiếu sáng khắp Kỳ-đà Lâm như ban ngày. Rồi Virocana ngồi xuống một bên và nói kệ rằng:
SC 3“Người nào tinh tấn không ngừng,
Chắc chắn sẽ đạt điều mình mong cầu.
Đã đạt được lợi ích mình mong cầu,
Họ có an lạc và hạnh phúc.”
Đế Thích cũng nói kệ rằng:
SC 4“Người nào tinh tấn không ngừng,
Chắc chắn sẽ đạt điều mình mong cầu.
Đã đạt được lợi ích mình mong cầu,
Thực hành nhẫn nhục là tối thượng.”
SC 5Rồi Đế Thích hỏi Đức Phật: “Bạch Thế Tôn, lời chúng con nói có lợi ích hay không lợi ích?”
SC 6Đức Phật bảo Đế Thích: “Lời nói nào được nói ra đúng đắn thì luôn là lời nói hay. Nay hãy nghe lời Ta nói.” Và Ngài nói kệ rằng:
SC 7“Vì cầu lợi ích, chúng sanh
Tất cả đều tinh tấn vì điều mình mong muốn.
Sự mong cầu lợi ích, sự mong muốn hạnh phúc:
Nếu người ta tinh tấn với nỗ lực mạnh mẽ sẽ đạt được điều mình mong cầu.
Một khi mục tiêu đã đạt được, nhẫn nhục là tối thượng;
Do đó người ta nên thực hành nhẫn nhục.”
SC 8Sau khi nghe Đức Phật nói, Đế Thích và Virocana đảnh lễ dưới chân Ngài, biến mất khỏi nơi đó và trở về thiên cung của mình.
如是我聞:
一時,佛在舍衛國祇樹給孤T 0390a22獨園。
T 0390a23爾時,釋提桓因與拔利婆婁支阿脩羅夜詣T 0390a24佛所,威光熾盛,禮佛足已,在一面坐。時,彼T 0390a25帝釋、毘婁支光明普照祇洹,猶如晝日。時,T 0390a26拔利毘婁支在一面坐,而說偈言:
T 0390a27
「夫人常精進, 所求必使得,T 0390a28
既求得義理, 安隱受快樂。」
T 0390a29帝釋亦說偈言:
T 0390b01
「夫人常精進, 所求必使得,T 0390b02
既求得事業, 修忍最為勝。」
T 0390b03爾時,帝釋白佛言:「世尊!我等所說,何者利益?T 0390b04何者無利?」佛告帝釋:「善分別者,皆是善說。T 0390b05汝等今當聽我所說。」即說偈言:
T 0390b06
「一切眾生皆為利, 各各隨心之所欲,T 0390b07
等同利欲適願樂, 夫人精勤求必得,T 0390b08
既得事業忍最勝, 是故應當修行忍。」
T 0390b09帝釋、毘婁支聞佛所說,禮佛足已,即於彼T 0390b10處,而沒還宮。
T 0390b11 SC 1Thus have I heard, once, the Buddha was staying at Sāvatthī at the Jeta Grove in the Anāthapiṇḍika Park.
SC 2At that time Sakka Devānaṁ Inda and the asura Verocana came to the Buddha at night. Splendid and radiant, they paid homage at the Buddha’s feet and sat to one side. The brilliance of Sakka and Verocana filled the Jeta Grove with light just as if it were daytime. Then Verocana sat to one side and spoke this verse:
SC 3“People who strive continuously /
will certainly attain what they seek.
Having attained the benefits they sought /
they have peace and happiness.”
Sakka also spoke a verse:
SC 4“People who strive continuously /
will certainly attain what they seek.
Having attained the benefits they sought, /
practicing patience is supreme.”
SC 5Then Sakka asked the Buddha: “World-honored One, was what we said beneficial or not beneficial?”
SC 6The Buddha told Sakka: “What is well explained is always well spoken. Now hear what I have to say.” And he spoke a verse:
SC 7“For the sake of gain, sentient beings /
all strive for whatever they desire.
The desire for gains, the wish for happiness: /
if people strive with strong effort they will attain what they seek
Once the goal is attained, patience is supreme; /
therefore one should practice patience.”
SC 8Having heard what the Buddha had said Sakka and Verocana paid homage at his feet, vanished from that place and returned to their heavenly palaces.
SC 1Như vầy tôi nghe, một thời Đức Phật trú tại thành Xá-vệ, trong Kỳ-đà Lâm, vườn Cấp Cô Độc.
SC 2Bấy giờ, Đế Thích Thiên Chủ và A-tu-la Virocana đến chỗ Đức Phật vào ban đêm. Thân quang rực rỡ, chói sáng, họ đảnh lễ dưới chân Đức Phật rồi ngồi xuống một bên. Hào quang của Đế Thích và Virocana chiếu sáng khắp Kỳ-đà Lâm như ban ngày. Rồi Virocana ngồi xuống một bên và nói kệ rằng:
SC 3“Người nào tinh tấn không ngừng,
Chắc chắn sẽ đạt điều mình mong cầu.
Đã đạt được lợi ích mình mong cầu,
Họ có an lạc và hạnh phúc.”
Đế Thích cũng nói kệ rằng:
SC 4“Người nào tinh tấn không ngừng,
Chắc chắn sẽ đạt điều mình mong cầu.
Đã đạt được lợi ích mình mong cầu,
Thực hành nhẫn nhục là tối thượng.”
SC 5Rồi Đế Thích hỏi Đức Phật: “Bạch Thế Tôn, lời chúng con nói có lợi ích hay không lợi ích?”
SC 6Đức Phật bảo Đế Thích: “Lời nói nào được nói ra đúng đắn thì luôn là lời nói hay. Nay hãy nghe lời Ta nói.” Và Ngài nói kệ rằng:
SC 7“Vì cầu lợi ích, chúng sanh
Tất cả đều tinh tấn vì điều mình mong muốn.
Sự mong cầu lợi ích, sự mong muốn hạnh phúc:
Nếu người ta tinh tấn với nỗ lực mạnh mẽ sẽ đạt được điều mình mong cầu.
Một khi mục tiêu đã đạt được, nhẫn nhục là tối thượng;
Do đó người ta nên thực hành nhẫn nhục.”
SC 8Sau khi nghe Đức Phật nói, Đế Thích và Virocana đảnh lễ dưới chân Ngài, biến mất khỏi nơi đó và trở về thiên cung của mình.
SC 1Thus have I heard, once, the Buddha was staying at Sāvatthī at the Jeta Grove in the Anāthapiṇḍika Park.
SC 2At that time Sakka Devānaṁ Inda and the asura Verocana came to the Buddha at night. Splendid and radiant, they paid homage at the Buddha’s feet and sat to one side. The brilliance of Sakka and Verocana filled the Jeta Grove with light just as if it were daytime. Then Verocana sat to one side and spoke this verse:
SC 3“People who strive continuously /
will certainly attain what they seek.
Having attained the benefits they sought /
they have peace and happiness.”
Sakka also spoke a verse:
SC 4“People who strive continuously /
will certainly attain what they seek.
Having attained the benefits they sought, /
practicing patience is supreme.”
SC 5Then Sakka asked the Buddha: “World-honored One, was what we said beneficial or not beneficial?”
SC 6The Buddha told Sakka: “What is well explained is always well spoken. Now hear what I have to say.” And he spoke a verse:
SC 7“For the sake of gain, sentient beings /
all strive for whatever they desire.
The desire for gains, the wish for happiness: /
if people strive with strong effort they will attain what they seek
Once the goal is attained, patience is supreme; /
therefore one should practice patience.”
SC 8Having heard what the Buddha had said Sakka and Verocana paid homage at his feet, vanished from that place and returned to their heavenly palaces.