Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.
```json
{
"title": "Ưu-ba-tra-la",
"content": "SC 1Như vầy tôi nghe, một thời Đức Phật trú tại Xá-vệ, tại Kỳ-đà Lâm, trong vườn Cấp Cô Độc.
SC 2Bấy giờ, có một Tỳ-kheo-ni tên là Ưu-ba-tra-la trú tại tinh xá Vương-gia-la-ma. Một buổi sáng, nàng đắp y, ôm bát, vào thành Xá-vệ khất thực. Sau khi khất thực xong, nàng rửa bát, rửa chân, sắp đặt chỗ ngồi thiền. Nàng đi đến rừng An-đà-phạt-na để an trú trong ngày và ngồi thẳng lưng dưới một gốc cây.
SC 3Bấy giờ, Ma-vương nghĩ: “Những ngày này, Sa-môn Cồ-đàm đang trú tại Xá-vệ, tại Kỳ-đà Lâm, trong vườn Cấp Cô Độc. Giờ đây, Tỳ-kheo-ni Ưu-ba-tra-la này, buổi sáng đã đắp y, ôm bát, vào thành Xá-vệ khất thực. Sau khi dùng bữa xong, nàng rửa chân, sắp đặt chỗ ngồi và đi đến rừng An-đà-phạt-na để an trú trong ngày. Giờ nàng đang ngồi thẳng lưng dưới một gốc cây. Ta sẽ đi quấy nhiễu nàng!” Nghĩ vậy, hắn hóa thành một thanh niên, đến gần nàng và nói: “Thưa Ni sư! Ni sư muốn tái sinh vào cõi nào?” Tỳ-kheo-ni đáp: “Tôi sẽ không tái sinh vào bất cứ cõi nào.” Bấy giờ, thanh niên ấy nói một bài kệ:
SC 4“Cõi trời Đao-lợi và Dạ-ma, /
Đâu-suất, Hóa-lạc
Và cõi trời Tha-hóa-tự-tại /
là những cõi có đại lạc và đại hỷ.
Ngươi nên phát nguyện hưởng thụ chúng /
và ngươi sẽ được tái sinh ở đó như ý muốn.”
Tỳ-kheo-ni Ưu-ba-tra-la nói một bài kệ:
SC 5“Cõi trời Đao-lợi và Dạ-ma, /
Đâu-suất, Hóa-lạc
Và cõi trời Tha-hóa-tự-tại /
những ai ở những nơi này hưởng thụ khoái lạc nhưng
Chừng nào chưa giải thoát khỏi ngã kiến /
thì họ vẫn bị Ma-vương trói buộc.
SC 6Tất cả các thế giới ấy đều chuyển động, đều biến chuyển: /
chúng cũng sẽ thay đổi và biến mất.
Phàm phu không thể /
thoát khỏi cõi của Ma-vương.
SC 7Tất cả các thế giới đều bốc cháy, /
khói bốc ra từ tất cả chúng.
Xa lìa những rung động, /
nơi này tôi an hưởng.
SC 8Tôi đã đoạn trừ mọi tham ái, /
bóng tối vô minh đã bị tiêu diệt.
Đã đạt đến sự chấm dứt hoàn toàn, /
tôi an trú trong trạng thái thanh tịnh.
Do đó hãy hiểu rằng: /
Kẻ ác, ngươi đã bị đánh bại.”
SC 9Bấy giờ, Ma-vương nghĩ: “Tỳ-kheo-ni này biết rõ tâm ta!” Buồn bã, chán nản và hổ thẹn, hắn trở về cung điện của mình."
}
```
如是我聞:
一時,佛在舍衛國祇樹給孤T 0455c24獨園。爾時優波折羅比丘尼,住王園精舍,T 0455c25於其晨朝,著衣持鉢,入舍衛城乞食,乞食已,T 0455c26洗鉢洗足,攝持坐具,詣得眼林,在一樹下,正T 0455c27身端坐,入於天住。爾時,魔王作是念言:「今瞿T 0455c28曇沙門在舍衛國祇樹給孤獨園。王園精舍T 0455c29有比丘尼,名曰優波折羅,於其晨朝,著衣持T 0456a01鉢,入舍衛城乞食,食訖洗足,收攝坐具,詣得T 0456a02眼林,在一樹下,正身端坐,入於天住。我今當T 0456a03往而作壞亂。」作是念已,化作摩納,即往其所,T 0456a04問比丘尼言:「阿利耶欲何處受身?」
比丘尼答T 0456a05曰:「我都無受身處。」
爾時,摩納即說偈言:
T 0456a06
「忉利及炎摩, 兜率與化樂,T 0456a07
他化自在天, 是處極快樂,T 0456a08
汝應願樂彼, 受於勝妙事。」
T 0456a09優波折羅比丘尼復說偈言:
T 0456a10
「忉利及炎摩, 兜率與化樂,T 0456a11
他化自在天, 諸處雖受樂,T 0456a12
不離於我見, 必為魔所縛,T 0456a13
世間皆動搖, 彼亦歸遷謝。T 0456a14
無有諸凡夫, 離魔之境界,T 0456a15
世間皆熾然, 世間皆烟出,T 0456a16
離於動搖者, 我樂如此處,T 0456a17
斷除一切愛, 滅諸無明闇,T 0456a18
逮得於滅盡, 安住無漏法。T 0456a19
以是故當知, 波旬墮負處。」
T 0456a20爾時,魔王而作此念:「此比丘尼善知我心。」憂T 0456a21愁悔恨,慚愧還宮。
T 0456a22 SC 1Thus have I heard, once, the Buddha was staying at Sāvatthī at the Jeta Grove in the Anāthapiṇḍika Park.
SC 2At that time there was a nun called Upacālā staying in the Rājakārāma Vihāra. One morning she took her robes and her begging bowl and entered Sāvatthī to beg for food. Having finished the alms, she cleaned her bowl, washed her feet, gathered her seat for meditation. She went to the Andhavana forest for the day’s abiding and sat upright under a tree.
SC 3At that time King Māra thought: “These days Gotama the renunciant is staying at Sāvatthī at the Jeta Grove in the Anāthapiṇḍika Park. Here now is this nun called Upacālā, who in the morning took her robes and her begging bowl and entered Sāvatthī to beg for food. Having finished her meal, she washed her feet, gathered her seat and went to the Andhavana forest for the day’s abiding. Now she is sitting upright under a tree. I shall go and disturb her!” Having thought thus he transformed himself into a young man, approached her and said: “My lady! In which place do you want to be reincarnated?” The nun answered: “I will not be reincarnated anywhere.” At that time the young man spoke a verse:
SC 4“The Tāvatiṁsa and the Yama heavens, /
the Tusita, the Nimmānarati
And the heaven Paranimmitavasavattin /
are realms of great happiness and pleasure.
You should vow to enjoy them /
and you will be reborn there as desired.”
The nun Upacālā said a verse:
SC 5“The Tāvatiṁsa and the Yama heaven, /
the Tusita, the Nimmānarati
And the heaven Paranimmitavasavattin /
those in these places experience pleasures but
As long as there is no emancipation from the view of self /
they are still bound by Māra.
SC 6All such worlds are moving, are in flux: /
these too will change and vanish.
The common person cannot /
escape from Māra’s realm.
SC 7All worlds are on fire, /
smoke streaming out from all of them.
Away from the tremors, /
this place I enjoy.
SC 8I have cut off all craving, /
the darkness of ignorance is destroyed.
Having reached complete cessation, /
I peacefully dwell in a state of purity.
Therefore understand: /
Bad One, you are defeated.”
SC 9At that time King Māra thought: “This nun knows my mind well!” Depressed, dispirited, and ashamed, he returned to his palace.
```json
{
"title": "Ưu-ba-tra-la",
"content": "SC 1Như vầy tôi nghe, một thời Đức Phật trú tại Xá-vệ, tại Kỳ-đà Lâm, trong vườn Cấp Cô Độc.
SC 2Bấy giờ, có một Tỳ-kheo-ni tên là Ưu-ba-tra-la trú tại tinh xá Vương-gia-la-ma. Một buổi sáng, nàng đắp y, ôm bát, vào thành Xá-vệ khất thực. Sau khi khất thực xong, nàng rửa bát, rửa chân, sắp đặt chỗ ngồi thiền. Nàng đi đến rừng An-đà-phạt-na để an trú trong ngày và ngồi thẳng lưng dưới một gốc cây.
SC 3Bấy giờ, Ma-vương nghĩ: “Những ngày này, Sa-môn Cồ-đàm đang trú tại Xá-vệ, tại Kỳ-đà Lâm, trong vườn Cấp Cô Độc. Giờ đây, Tỳ-kheo-ni Ưu-ba-tra-la này, buổi sáng đã đắp y, ôm bát, vào thành Xá-vệ khất thực. Sau khi dùng bữa xong, nàng rửa chân, sắp đặt chỗ ngồi và đi đến rừng An-đà-phạt-na để an trú trong ngày. Giờ nàng đang ngồi thẳng lưng dưới một gốc cây. Ta sẽ đi quấy nhiễu nàng!” Nghĩ vậy, hắn hóa thành một thanh niên, đến gần nàng và nói: “Thưa Ni sư! Ni sư muốn tái sinh vào cõi nào?” Tỳ-kheo-ni đáp: “Tôi sẽ không tái sinh vào bất cứ cõi nào.” Bấy giờ, thanh niên ấy nói một bài kệ:
SC 4“Cõi trời Đao-lợi và Dạ-ma, /
Đâu-suất, Hóa-lạc
Và cõi trời Tha-hóa-tự-tại /
là những cõi có đại lạc và đại hỷ.
Ngươi nên phát nguyện hưởng thụ chúng /
và ngươi sẽ được tái sinh ở đó như ý muốn.”
Tỳ-kheo-ni Ưu-ba-tra-la nói một bài kệ:
SC 5“Cõi trời Đao-lợi và Dạ-ma, /
Đâu-suất, Hóa-lạc
Và cõi trời Tha-hóa-tự-tại /
những ai ở những nơi này hưởng thụ khoái lạc nhưng
Chừng nào chưa giải thoát khỏi ngã kiến /
thì họ vẫn bị Ma-vương trói buộc.
SC 6Tất cả các thế giới ấy đều chuyển động, đều biến chuyển: /
chúng cũng sẽ thay đổi và biến mất.
Phàm phu không thể /
thoát khỏi cõi của Ma-vương.
SC 7Tất cả các thế giới đều bốc cháy, /
khói bốc ra từ tất cả chúng.
Xa lìa những rung động, /
nơi này tôi an hưởng.
SC 8Tôi đã đoạn trừ mọi tham ái, /
bóng tối vô minh đã bị tiêu diệt.
Đã đạt đến sự chấm dứt hoàn toàn, /
tôi an trú trong trạng thái thanh tịnh.
Do đó hãy hiểu rằng: /
Kẻ ác, ngươi đã bị đánh bại.”
SC 9Bấy giờ, Ma-vương nghĩ: “Tỳ-kheo-ni này biết rõ tâm ta!” Buồn bã, chán nản và hổ thẹn, hắn trở về cung điện của mình."
}
```
SC 1Thus have I heard, once, the Buddha was staying at Sāvatthī at the Jeta Grove in the Anāthapiṇḍika Park.
SC 2At that time there was a nun called Upacālā staying in the Rājakārāma Vihāra. One morning she took her robes and her begging bowl and entered Sāvatthī to beg for food. Having finished the alms, she cleaned her bowl, washed her feet, gathered her seat for meditation. She went to the Andhavana forest for the day’s abiding and sat upright under a tree.
SC 3At that time King Māra thought: “These days Gotama the renunciant is staying at Sāvatthī at the Jeta Grove in the Anāthapiṇḍika Park. Here now is this nun called Upacālā, who in the morning took her robes and her begging bowl and entered Sāvatthī to beg for food. Having finished her meal, she washed her feet, gathered her seat and went to the Andhavana forest for the day’s abiding. Now she is sitting upright under a tree. I shall go and disturb her!” Having thought thus he transformed himself into a young man, approached her and said: “My lady! In which place do you want to be reincarnated?” The nun answered: “I will not be reincarnated anywhere.” At that time the young man spoke a verse:
SC 4“The Tāvatiṁsa and the Yama heavens, /
the Tusita, the Nimmānarati
And the heaven Paranimmitavasavattin /
are realms of great happiness and pleasure.
You should vow to enjoy them /
and you will be reborn there as desired.”
The nun Upacālā said a verse:
SC 5“The Tāvatiṁsa and the Yama heaven, /
the Tusita, the Nimmānarati
And the heaven Paranimmitavasavattin /
those in these places experience pleasures but
As long as there is no emancipation from the view of self /
they are still bound by Māra.
SC 6All such worlds are moving, are in flux: /
these too will change and vanish.
The common person cannot /
escape from Māra’s realm.
SC 7All worlds are on fire, /
smoke streaming out from all of them.
Away from the tremors, /
this place I enjoy.
SC 8I have cut off all craving, /
the darkness of ignorance is destroyed.
Having reached complete cessation, /
I peacefully dwell in a state of purity.
Therefore understand: /
Bad One, you are defeated.”
SC 9At that time King Māra thought: “This nun knows my mind well!” Depressed, dispirited, and ashamed, he returned to his palace.