Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.
Tôi nghe như vầy: Một thời, Đức Phật trú tại Xá-vệ, trong Rừng Kỳ-đà, Tịnh xá Cấp Cô Độc.
Bấy giờ, Đức Phật bảo các vị tỳ-kheo: “Người kiên trì giữ bảy hạnh chắc chắn sẽ được tái sanh làm Đế Thích (Sakka) vua cõi trời. Vì sao? Thuở xưa, khi Đế Thích còn là một con người, ngài đã phát nguyện tu tập những hạnh sơ cơ này. Ngài hiếu thảo với cha mẹ và cung kính các bậc trưởng thượng trong dòng họ họ hàng rộng lớn. Lời nói ngài ôn hòa. Ngài không nói xấu người khác. Ngài rộng lượng, không xan tham. Ngài luôn nói lời chân thật, không bao giờ phản bội ai. Ngài không để cho sự sân hận khởi lên, và hễ sự thù hằn nào phát sanh trong ngài, ngài lập tức nỗ lực dập tắt nó ngay.”
Lúc bấy giờ, vị Thế Tôn nói một bài kệ:
“Bất cứ ai đối với cha mẹ /
biết hiếu thảo tuân lời,
đối với người lớn tuổi /
tôn kính từ đáy lòng,
luôn nói lời hòa nhã hiền thiện, /
tử tế và tốt lành,
từ bỏ sự nói xấu, /
tham lam, và sân hận,
đối với người đó chư thiên Đao Lợi /
có lời tán thán như thế này:
Một hành giả như vậy /
là người tốt hơn chúng ta.
Vị ấy xứng đáng ở một cõi riêng /
làm vua của chư thiên.”
Khi Đức Phật dứt lời, các tỳ-kheo nghe xong hoan hỷ và ghi nhớ kỹ.
如是我聞:
一時,佛在舍衛國祇樹給孤T 0384b13獨園。爾時,佛告諸比丘:「堅持七行,必得帝釋。T 0384b14何以故?昔者,帝釋為人之時,發初履行:孝順T 0384b15父母;恭敬尊長;所言柔軟,斷於兩舌;好施;T 0384b16無慳;恒修實語,終不欺誑;不起瞋恚,設生T 0384b17嫌恨,尋思滅之。」
爾時,世尊即說偈言:
T 0384b18
「於父母所, 極能孝順, 於諸尊長,T 0384b19
深心恭敬。 恒作軟善, 恩柔好語,T 0384b20
斷於兩舌, 慳貪瞋恚。 三十三天,T 0384b21
各作是語: 『如是行者, 勝我等輩,T 0384b22
應當別住, 以為天王。』」
T 0384b23佛說是已,諸比丘聞佛所說,歡喜奉行。
T 0384b24 SC 1Thus have I heard, once, the Buddha was staying at Sāvatthī, in the Jeta Grove, Anāthapiṇḍika’s Park.
SC 2At that time the Buddha told the monks: “Steadfastly maintaining the seven practices one is bound to be reborn as a Sakka king of gods. Why so? In former times, when any Sakka was a human being, he set out to cultivate these beginner’s practices. He was obedient to his parents and respectful to the elders of the extended clan-family. His speech was gentle. He did not slander others. He was generous, not stingy. He always told the truth, never betrayed others. He did not let anger arise, and whenever hatred arose in him, he strove to extinguish it quickly.”
At that time the World-honored One spoke a verse:
SC 3“Whoever towards their parents /
displays filial obedience,
towards their elders /
heartfelt deep respect,
always speaks in a manner gentle and friendly, /
kindly and good,
abandoning slander, /
greed, and hatred,
of such a one the thirty-three gods /
have this to say:
SC 4Such a practitioner /
is our better.
He should dwell apart /
as king of the gods.”
SC 5When the Buddha had finished speaking, the monks, having heard what he had said, were happy and remembered it well.
Tôi nghe như vầy: Một thời, Đức Phật trú tại Xá-vệ, trong Rừng Kỳ-đà, Tịnh xá Cấp Cô Độc.
Bấy giờ, Đức Phật bảo các vị tỳ-kheo: “Người kiên trì giữ bảy hạnh chắc chắn sẽ được tái sanh làm Đế Thích (Sakka) vua cõi trời. Vì sao? Thuở xưa, khi Đế Thích còn là một con người, ngài đã phát nguyện tu tập những hạnh sơ cơ này. Ngài hiếu thảo với cha mẹ và cung kính các bậc trưởng thượng trong dòng họ họ hàng rộng lớn. Lời nói ngài ôn hòa. Ngài không nói xấu người khác. Ngài rộng lượng, không xan tham. Ngài luôn nói lời chân thật, không bao giờ phản bội ai. Ngài không để cho sự sân hận khởi lên, và hễ sự thù hằn nào phát sanh trong ngài, ngài lập tức nỗ lực dập tắt nó ngay.”
Lúc bấy giờ, vị Thế Tôn nói một bài kệ:
“Bất cứ ai đối với cha mẹ /
biết hiếu thảo tuân lời,
đối với người lớn tuổi /
tôn kính từ đáy lòng,
luôn nói lời hòa nhã hiền thiện, /
tử tế và tốt lành,
từ bỏ sự nói xấu, /
tham lam, và sân hận,
đối với người đó chư thiên Đao Lợi /
có lời tán thán như thế này:
Một hành giả như vậy /
là người tốt hơn chúng ta.
Vị ấy xứng đáng ở một cõi riêng /
làm vua của chư thiên.”
Khi Đức Phật dứt lời, các tỳ-kheo nghe xong hoan hỷ và ghi nhớ kỹ.
SC 1Thus have I heard, once, the Buddha was staying at Sāvatthī, in the Jeta Grove, Anāthapiṇḍika’s Park.
SC 2At that time the Buddha told the monks: “Steadfastly maintaining the seven practices one is bound to be reborn as a Sakka king of gods. Why so? In former times, when any Sakka was a human being, he set out to cultivate these beginner’s practices. He was obedient to his parents and respectful to the elders of the extended clan-family. His speech was gentle. He did not slander others. He was generous, not stingy. He always told the truth, never betrayed others. He did not let anger arise, and whenever hatred arose in him, he strove to extinguish it quickly.”
At that time the World-honored One spoke a verse:
SC 3“Whoever towards their parents /
displays filial obedience,
towards their elders /
heartfelt deep respect,
always speaks in a manner gentle and friendly, /
kindly and good,
abandoning slander, /
greed, and hatred,
of such a one the thirty-three gods /
have this to say:
SC 4Such a practitioner /
is our better.
He should dwell apart /
as king of the gods.”
SC 5When the Buddha had finished speaking, the monks, having heard what he had said, were happy and remembered it well.