TTC 1—Sự kiện này không xảy ra, này các Tỷ-kheo, không có được: là quả dị thục của thân làm thiện có thể là không khả lạc, không khả hỷ, không khả ý, sự kiện này không xảy ra. Sự kiện này có xảy ra, này các Tỷ-kheo, là quả dị thục của thân làm thiện là khả lạc, khả hỷ, khả ý, sự kiện này có xảy ra.
TTC 2-3Sự kiện này không xảy ra, này các Tỷ-kheo, không có được: là quả dị thục của miệng nói thiện… của ý nghĩ thiện có thể là không khả lạc, không khả hỷ, không khả ý, sự kiện này không xảy ra. Sự kiện này có xảy ra, này các Tỷ-kheo, là quả dị thục của miệng nói thiện… của ý nghĩ thiện là khả lạc, khả hỷ, khả ý, sự kiện này có xảy ra.
TTC 4Sự kiện này không xảy ra, này các Tỷ-kheo, không có được: là người đầy đủ thân làm ác, do nhân ấy, do duyên ấy, sau khi thân hoại mạng chung, có thể sanh cõi lành, cõi Trời, cõi đời này, sự kiện này không xảy ra. Sự kiện này có xảy ra, này các Tỷ-kheo, là người đầy đủ thân ác, do nhân ấy, do duyên ấy, sau khi thân hoại mạng chung, có thể sanh cõi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục, sự kiện này có xảy ra.
TTC 5-6Sự kiện này không xảy ra, này các Tỷ-kheo, không có được là người đầy đủ, miệng nói ác… ý nghĩ ác, do nhân ấy, do duyên ấy… (như số 4 trên)…, sự kiện này có xảy ra.
TTC 7-9Sự kiện này không xảy ra, này các Tỷ-kheo, không có được: là người đầy đủ thân làm thiện… miệng nói thiện… ý nghĩ thiện, do nhân ấy, do duyên ấy, sau khi thân hoại mạng chung, có thể sanh cõi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục, sự kiện này không xảy ra. Sự kiện này có xảy ra, này các Tỷ-kheo, là người đầy đủ thân làm thiện,… miệng nói thiện… ý nghĩ thiện, do nhân ấy, do duyên ấy, sau khi thân hoại mạng chung, có thể sanh cõi lành, cõi Trời, cõi đời này, sự kiện này có xảy ra.
287
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ kāyasucaritassa aniṭṭho akanto amanāpo vipāko nibbatteyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ kāyasucaritassa iṭṭho kanto manāpo vipāko nibbatteyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
288–289
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ vacīsucaritassa …pe… manosucaritassa aniṭṭho akanto amanāpo vipāko nibbatteyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ manosucaritassa iṭṭho kanto manāpo vipāko nibbatteyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
290
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ kāyaduccaritasamaṅgī tannidānā tappaccayā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjeyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ kāyaduccaritasamaṅgī tannidānā tappaccayā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjeyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
291–292
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ vacīduccaritasamaṅgī …pe… yaṁ manoduccaritasamaṅgī tannidānā tappaccayā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjeyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ manoduccaritasamaṅgī tannidānā tappaccayā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjeyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
293
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ kāyasucaritasamaṅgī tannidānā tappaccayā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjeyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ kāyasucaritasamaṅgī tannidānā tappaccayā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjeyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
294–295
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ vacīsucaritasamaṅgī …pe… yaṁ manosucaritasamaṅgī tannidānā tappaccayā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjeyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ manosucaritasamaṅgī tannidānā tappaccayā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjeyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
vaggo tatiyo.
Aṭṭhānapāḷi niṭṭhitā.
287
“It is impossible, mendicants, it cannot happen for an unlikable, undesirable, disagreeable result to come from good bodily conduct.
But it is possible for a likable, desirable, agreeable result to come from good bodily conduct.”
288–289
“It is impossible, mendicants, it cannot happen for an unlikable, undesirable, disagreeable result to come from good verbal … good mental conduct.
But it is possible for a likable, desirable, agreeable result to come from good verbal … good mental conduct.”
290
“It is impossible, mendicants, it cannot happen that someone who has engaged in bad bodily conduct, could for that reason alone, when their body breaks up, after death, be reborn in a good place, a heavenly realm.
But it is possible that someone who has engaged in bad bodily conduct could, for that reason alone, when their body breaks up, after death, be reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell.”
291–292
“It is impossible, mendicants, it cannot happen that someone who has engaged in bad verbal … bad mental conduct could, for that reason alone, when their body breaks up, after death, be reborn in a good place, a heavenly realm.
But it is possible that someone who has engaged in bad verbal … bad mental conduct could, for that reason alone, when their body breaks up, after death, be reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell.”
293
“It is impossible, mendicants, it cannot happen that someone who has engaged in good bodily conduct could, for that reason alone, when their body breaks up, after death, be reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell.
But it is possible that someone who has engaged in good bodily conduct could, for that reason alone, when their body breaks up, after death, be reborn in a good place, a heavenly realm.”
294–295
“It is impossible, mendicants, it cannot happen that someone who has engaged in good verbal … good mental conduct could, for that reason alone, when their body breaks up, after death, be reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell.
But it is possible that someone who has engaged in good verbal … good mental conduct could, for that reason alone, when their body breaks up, after death, be reborn in a good place, heavenly realm.”
TTC 1—Sự kiện này không xảy ra, này các Tỷ-kheo, không có được: là quả dị thục của thân làm thiện có thể là không khả lạc, không khả hỷ, không khả ý, sự kiện này không xảy ra. Sự kiện này có xảy ra, này các Tỷ-kheo, là quả dị thục của thân làm thiện là khả lạc, khả hỷ, khả ý, sự kiện này có xảy ra.
TTC 2-3Sự kiện này không xảy ra, này các Tỷ-kheo, không có được: là quả dị thục của miệng nói thiện… của ý nghĩ thiện có thể là không khả lạc, không khả hỷ, không khả ý, sự kiện này không xảy ra. Sự kiện này có xảy ra, này các Tỷ-kheo, là quả dị thục của miệng nói thiện… của ý nghĩ thiện là khả lạc, khả hỷ, khả ý, sự kiện này có xảy ra.
TTC 4Sự kiện này không xảy ra, này các Tỷ-kheo, không có được: là người đầy đủ thân làm ác, do nhân ấy, do duyên ấy, sau khi thân hoại mạng chung, có thể sanh cõi lành, cõi Trời, cõi đời này, sự kiện này không xảy ra. Sự kiện này có xảy ra, này các Tỷ-kheo, là người đầy đủ thân ác, do nhân ấy, do duyên ấy, sau khi thân hoại mạng chung, có thể sanh cõi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục, sự kiện này có xảy ra.
TTC 5-6Sự kiện này không xảy ra, này các Tỷ-kheo, không có được là người đầy đủ, miệng nói ác… ý nghĩ ác, do nhân ấy, do duyên ấy… (như số 4 trên)…, sự kiện này có xảy ra.
TTC 7-9Sự kiện này không xảy ra, này các Tỷ-kheo, không có được: là người đầy đủ thân làm thiện… miệng nói thiện… ý nghĩ thiện, do nhân ấy, do duyên ấy, sau khi thân hoại mạng chung, có thể sanh cõi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục, sự kiện này không xảy ra. Sự kiện này có xảy ra, này các Tỷ-kheo, là người đầy đủ thân làm thiện,… miệng nói thiện… ý nghĩ thiện, do nhân ấy, do duyên ấy, sau khi thân hoại mạng chung, có thể sanh cõi lành, cõi Trời, cõi đời này, sự kiện này có xảy ra.
287
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ kāyasucaritassa aniṭṭho akanto amanāpo vipāko nibbatteyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ kāyasucaritassa iṭṭho kanto manāpo vipāko nibbatteyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
288–289
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ vacīsucaritassa …pe… manosucaritassa aniṭṭho akanto amanāpo vipāko nibbatteyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ manosucaritassa iṭṭho kanto manāpo vipāko nibbatteyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
290
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ kāyaduccaritasamaṅgī tannidānā tappaccayā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjeyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ kāyaduccaritasamaṅgī tannidānā tappaccayā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjeyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
291–292
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ vacīduccaritasamaṅgī …pe… yaṁ manoduccaritasamaṅgī tannidānā tappaccayā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjeyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ manoduccaritasamaṅgī tannidānā tappaccayā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjeyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
293
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ kāyasucaritasamaṅgī tannidānā tappaccayā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjeyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ kāyasucaritasamaṅgī tannidānā tappaccayā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjeyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
294–295
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ vacīsucaritasamaṅgī …pe… yaṁ manosucaritasamaṅgī tannidānā tappaccayā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjeyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ manosucaritasamaṅgī tannidānā tappaccayā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjeyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
vaggo tatiyo.
Aṭṭhānapāḷi niṭṭhitā.