TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn đạo hành này. Thế nào là bốn? Ðạo hành khổ, thắng trí chậm; Ðạo hành khổ, thắng trí nhanh; Ðạo hành lạc, thắng trí chậm; Ðạo hành lạc, thắng trí nhanh.
TTC 2Ở đây, này các Tỷ-kheo, đạo hành này khổ, thắng trí chậm. Này các Tỷ-kheo, đạo hành này về cả hai phương diện gọi là hạ liệt. Vì đạo hành này là khổ, do duyên này, đạo hành được gọi là hạ liệt. Vì đạo hành này thắng trí chậm, do duyên này, đạo hành được gọi là hạ liệt. Này các Tỷ-kheo, đạo hành này về cả hai phương diện gọi là hạ liệt.
TTC 3Ở đây, này các Tỷ-kheo, đạo hành này là khổ, thắng trí nhanh. Này các Tỷ-kheo, đạo hành này do đau khổ nên gọi là hạ liệt.
TTC 4Ở đây, này các Tỷ-kheo, đạo hành này là lạc, thắng trí chậm. Này các Tỷ-kheo, đạo hành này do chậm nên gọi là hạ liệt.
TTC 5Tại đây, này các Tỷ-kheo, đạo hành này lạc, thắng trí nhanh. Này các Tỷ-kheo, đạo hành này cả hai phương diện, được gọi là thù thắng. Ðạo hành này lạc, do duyên này, đạo hành được gọi là thù thắng. Ðạo hành này nhanh chóng, do duyên này, đạo hành được gọi là thù thắng. Này các Tỷ-kheo, đạo hành này cả hai phương diện, được gọi là thù thắng.
Này các Tỷ-kheo, có bốn đạo hành này.
“Catasso imā, bhikkhave, paṭipadā.
Katamā catasso?
Dukkhā paṭipadā dandhābhiññā,
dukkhā paṭipadā khippābhiññā,
sukhā paṭipadā dandhābhiññā,
sukhā paṭipadā khippābhiññā.
Tatra, bhikkhave, yāyaṁ paṭipadā dukkhā dandhābhiññā, ayaṁ, bhikkhave, paṭipadā ubhayeneva hīnā akkhāyati. Yampāyaṁ paṭipadā dukkhā, imināpāyaṁ hīnā akkhāyati; yampāyaṁ paṭipadā dandhā, imināpāyaṁ hīnā akkhāyati.
Ayaṁ, bhikkhave, paṭipadā ubhayeneva hīnā akkhāyati.
Tatra, bhikkhave, yāyaṁ paṭipadā dukkhā khippābhiññā, ayaṁ, bhikkhave, paṭipadā dukkhattā hīnā akkhāyati.
Tatra, bhikkhave, yāyaṁ paṭipadā sukhā dandhābhiññā, ayaṁ, bhikkhave, paṭipadā dandhattā hīnā akkhāyati.
Tatra, bhikkhave, yāyaṁ paṭipadā sukhā khippābhiññā, ayaṁ, bhikkhave, paṭipadā ubhayeneva paṇītā akkhāyati. Yampāyaṁ paṭipadā sukhā, imināpāyaṁ paṇītā akkhāyati; yampāyaṁ paṭipadā khippā, imināpāyaṁ paṇītā akkhāyati.
Ayaṁ, bhikkhave, paṭipadā ubhayeneva paṇītā akkhāyati.
Imā kho, bhikkhave, catasso paṭipadā”ti.
Chaṭṭhaṁ.
“Mendicants, there are four ways of practice.
What four?
Painful practice with slow insight,
painful practice with swift insight,
pleasant practice with slow insight, and
pleasant practice with swift insight.
Of these, the painful practice with slow insight is said to be inferior in both ways: because it’s painful and because it’s slow.
This practice is said to be inferior in both ways.
The painful practice with swift insight is said to be inferior because it’s painful.
The pleasant practice with slow insight is said to be inferior because it’s slow.
The pleasant practice with swift insight is said to be superior in both ways: because it’s pleasant, and because it’s swift.
This practice is said to be superior in both ways.
These are the four ways of practice.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn đạo hành này. Thế nào là bốn? Ðạo hành khổ, thắng trí chậm; Ðạo hành khổ, thắng trí nhanh; Ðạo hành lạc, thắng trí chậm; Ðạo hành lạc, thắng trí nhanh.
TTC 2Ở đây, này các Tỷ-kheo, đạo hành này khổ, thắng trí chậm. Này các Tỷ-kheo, đạo hành này về cả hai phương diện gọi là hạ liệt. Vì đạo hành này là khổ, do duyên này, đạo hành được gọi là hạ liệt. Vì đạo hành này thắng trí chậm, do duyên này, đạo hành được gọi là hạ liệt. Này các Tỷ-kheo, đạo hành này về cả hai phương diện gọi là hạ liệt.
TTC 3Ở đây, này các Tỷ-kheo, đạo hành này là khổ, thắng trí nhanh. Này các Tỷ-kheo, đạo hành này do đau khổ nên gọi là hạ liệt.
TTC 4Ở đây, này các Tỷ-kheo, đạo hành này là lạc, thắng trí chậm. Này các Tỷ-kheo, đạo hành này do chậm nên gọi là hạ liệt.
TTC 5Tại đây, này các Tỷ-kheo, đạo hành này lạc, thắng trí nhanh. Này các Tỷ-kheo, đạo hành này cả hai phương diện, được gọi là thù thắng. Ðạo hành này lạc, do duyên này, đạo hành được gọi là thù thắng. Ðạo hành này nhanh chóng, do duyên này, đạo hành được gọi là thù thắng. Này các Tỷ-kheo, đạo hành này cả hai phương diện, được gọi là thù thắng.
Này các Tỷ-kheo, có bốn đạo hành này.
“Catasso imā, bhikkhave, paṭipadā.
Katamā catasso?
Dukkhā paṭipadā dandhābhiññā,
dukkhā paṭipadā khippābhiññā,
sukhā paṭipadā dandhābhiññā,
sukhā paṭipadā khippābhiññā.
Tatra, bhikkhave, yāyaṁ paṭipadā dukkhā dandhābhiññā, ayaṁ, bhikkhave, paṭipadā ubhayeneva hīnā akkhāyati. Yampāyaṁ paṭipadā dukkhā, imināpāyaṁ hīnā akkhāyati; yampāyaṁ paṭipadā dandhā, imināpāyaṁ hīnā akkhāyati.
Ayaṁ, bhikkhave, paṭipadā ubhayeneva hīnā akkhāyati.
Tatra, bhikkhave, yāyaṁ paṭipadā dukkhā khippābhiññā, ayaṁ, bhikkhave, paṭipadā dukkhattā hīnā akkhāyati.
Tatra, bhikkhave, yāyaṁ paṭipadā sukhā dandhābhiññā, ayaṁ, bhikkhave, paṭipadā dandhattā hīnā akkhāyati.
Tatra, bhikkhave, yāyaṁ paṭipadā sukhā khippābhiññā, ayaṁ, bhikkhave, paṭipadā ubhayeneva paṇītā akkhāyati. Yampāyaṁ paṭipadā sukhā, imināpāyaṁ paṇītā akkhāyati; yampāyaṁ paṭipadā khippā, imināpāyaṁ paṇītā akkhāyati.
Ayaṁ, bhikkhave, paṭipadā ubhayeneva paṇītā akkhāyati.
Imā kho, bhikkhave, catasso paṭipadā”ti.
Chaṭṭhaṁ.