TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn pháp này cần phải chứng ngộ. Thế nào là bốn?
Này các Tỷ-kheo, có pháp cần phải chứng ngộ bằng thân; có pháp, này các Tỷ-kheo, cần phải chứng ngộ bằng niệm; có pháp, này các Tỷ-kheo, cần phải chứng ngộ bằng mắt; có pháp, này các Tỷ-kheo, cần phải chứng ngộ bằng trí tuệ.
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các pháp cần phải chứng ngộ bằng thân? Tám giải thoát, này các Tỷ-kheo, cần phải chứng ngộ bằng thân.
TTC 3Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các pháp cần phải chứng ngộ bằng niệm? Ðời sống trước, này các Tỷ-kheo, cần phải chứng ngộ bằng niệm.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các pháp cần phải chứng ngộ bằng con mắt? Sanh tử của chúng sanh, này các Tỷ-kheo, cần phải chứng ngộ bằng con mắt.
TTC 5Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các pháp cần phải chứng ngộ bằng trí tuệ? Sự đoạn diệt các lậu hoặc, này các Tỷ-kheo, cần phải chứng ngộ bằng trí tuệ.
Này các Tỷ-kheo, có bốn pháp này cần phải chứng ngộ.
“Cattārome, bhikkhave, sacchikaraṇīyā dhammā.
Katame cattāro?
Atthi, bhikkhave, dhammā kāyena sacchikaraṇīyā;
atthi, bhikkhave, dhammā satiyā sacchikaraṇīyā;
atthi, bhikkhave, dhammā cakkhunā sacchikaraṇīyā;
atthi, bhikkhave, dhammā paññāya sacchikaraṇīyā.
Katame ca, bhikkhave, dhammā kāyena sacchikaraṇīyā?
Aṭṭha vimokkhā, bhikkhave, kāyena sacchikaraṇīyā.
Katame ca, bhikkhave, dhammā satiyā sacchikaraṇīyā?
Pubbenivāso, bhikkhave, satiyā sacchikaraṇīyo.
Katame ca, bhikkhave, dhammā cakkhunā sacchikaraṇīyā?
Sattānaṁ cutūpapāto, bhikkhave, cakkhunā sacchikaraṇīyo.
Katame ca, bhikkhave, dhammā paññāya sacchikaraṇīyā?
Āsavānaṁ khayo, bhikkhave, paññāya sacchikaraṇīyo.
Ime kho, bhikkhave, cattāro sacchikaraṇīyā dhammā”ti.
Navamaṁ.
“Mendicants, these four things should be realized.
What four?
There are things to be realized with direct meditative experience.
There are things to be realized with recollection.
There are things to be realized with vision.
There are things to be realized with wisdom.
What things are to be realized with direct meditative experience?
The eight liberations.
What things are to be realized with recollection?
Past lives.
What things are to be realized with vision?
The passing away and rebirth of sentient beings.
What things are to be realized with wisdom?
The ending of defilements.
These are the four things to be realized.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn pháp này cần phải chứng ngộ. Thế nào là bốn?
Này các Tỷ-kheo, có pháp cần phải chứng ngộ bằng thân; có pháp, này các Tỷ-kheo, cần phải chứng ngộ bằng niệm; có pháp, này các Tỷ-kheo, cần phải chứng ngộ bằng mắt; có pháp, này các Tỷ-kheo, cần phải chứng ngộ bằng trí tuệ.
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các pháp cần phải chứng ngộ bằng thân? Tám giải thoát, này các Tỷ-kheo, cần phải chứng ngộ bằng thân.
TTC 3Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các pháp cần phải chứng ngộ bằng niệm? Ðời sống trước, này các Tỷ-kheo, cần phải chứng ngộ bằng niệm.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các pháp cần phải chứng ngộ bằng con mắt? Sanh tử của chúng sanh, này các Tỷ-kheo, cần phải chứng ngộ bằng con mắt.
TTC 5Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các pháp cần phải chứng ngộ bằng trí tuệ? Sự đoạn diệt các lậu hoặc, này các Tỷ-kheo, cần phải chứng ngộ bằng trí tuệ.
Này các Tỷ-kheo, có bốn pháp này cần phải chứng ngộ.
“Cattārome, bhikkhave, sacchikaraṇīyā dhammā.
Katame cattāro?
Atthi, bhikkhave, dhammā kāyena sacchikaraṇīyā;
atthi, bhikkhave, dhammā satiyā sacchikaraṇīyā;
atthi, bhikkhave, dhammā cakkhunā sacchikaraṇīyā;
atthi, bhikkhave, dhammā paññāya sacchikaraṇīyā.
Katame ca, bhikkhave, dhammā kāyena sacchikaraṇīyā?
Aṭṭha vimokkhā, bhikkhave, kāyena sacchikaraṇīyā.
Katame ca, bhikkhave, dhammā satiyā sacchikaraṇīyā?
Pubbenivāso, bhikkhave, satiyā sacchikaraṇīyo.
Katame ca, bhikkhave, dhammā cakkhunā sacchikaraṇīyā?
Sattānaṁ cutūpapāto, bhikkhave, cakkhunā sacchikaraṇīyo.
Katame ca, bhikkhave, dhammā paññāya sacchikaraṇīyā?
Āsavānaṁ khayo, bhikkhave, paññāya sacchikaraṇīyo.
Ime kho, bhikkhave, cattāro sacchikaraṇīyā dhammā”ti.
Navamaṁ.