TTC 1—Thành tựu năm pháp, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập Niệm hơi thở vô hơi thở ra, không bao lâu thể nhập vào bất động. Thế nào là năm?
TTC 2Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo muốn không có nhiều, việc làm không có nhiều, nuôi sống dễ dàng, khéo tri túc với những nhu yếu ở đời; ăn uống ít, không chuyên lo về bao tử; ít thụy miên, chuyên chú vào giác tỉnh; đối với các câu chuyện nghiêm trang, khai tâm, như câu chuyện về ít dục, câu chuyện về tri túc, câu chuyện về viễn ly, câu chuyện về không hội họp, câu chuyện về tinh cần tinh tấn, câu chuyện về giới, câu chuyện về định, câu chuyện về tuệ, câu chuyện về giải thoát, câu chuyện về giải thoát tri kiến, các câu chuyện ấy, vị ấy có được không khó khăn, có được không mệt nhọc, có được không phí sức; vị ấy quán sát tâm như đã được giải thoát.
Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo tu tập Niệm hơi thở vô hơi thở ra, không bao lâu thể nhập vào bất động.
“Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu ānāpānassatiṁ bhāvento nacirasseva akuppaṁ paṭivijjhati.
Katamehi pañcahi?
Idha, bhikkhave, bhikkhu appaṭṭho hoti appakicco subharo susantoso jīvitaparikkhāresu;
appāhāro hoti anodarikattaṁ anuyutto;
appamiddho hoti jāgariyaṁ anuyutto;
yāyaṁ kathā ābhisallekhikā cetovivaraṇasappāyā, seyyathidaṁ—
appicchakathā …pe… vimuttiñāṇadassanakathā, evarūpiyā kathāya nikāmalābhī hoti akicchalābhī akasiralābhī;
yathāvimuttaṁ cittaṁ paccavekkhati.
Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato bhikkhu ānāpānassatiṁ bhāvento nacirasseva akuppaṁ paṭivijjhatī”ti.
Sattamaṁ.
“Endowed with five qualities, a monk pursuing mindfulness of breathing will in no long time penetrate the Unprovoked [release]. Which five?
“He is a person who imposes only a little [on others]: one of few duties & projects, easy to support, easily contented with the requisites of life.
“He is a person who eats only a little food, committed to not indulging his stomach.
“He is a person of only a little sloth, committed to wakefulness.
“He gets to hear at will, easily & without difficulty, talk that is truly sobering & conducive to the opening of awareness: talk on modesty, contentment, seclusion, non-entanglement, arousing persistence, virtue, concentration, discernment, release, and the knowledge & vision of release.
“He reflects on the mind as it is released.
“Endowed with these five qualities, a monk pursuing mindfulness of breathing will in no long time penetrate the Unprovoked.”
TTC 1—Thành tựu năm pháp, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập Niệm hơi thở vô hơi thở ra, không bao lâu thể nhập vào bất động. Thế nào là năm?
TTC 2Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo muốn không có nhiều, việc làm không có nhiều, nuôi sống dễ dàng, khéo tri túc với những nhu yếu ở đời; ăn uống ít, không chuyên lo về bao tử; ít thụy miên, chuyên chú vào giác tỉnh; đối với các câu chuyện nghiêm trang, khai tâm, như câu chuyện về ít dục, câu chuyện về tri túc, câu chuyện về viễn ly, câu chuyện về không hội họp, câu chuyện về tinh cần tinh tấn, câu chuyện về giới, câu chuyện về định, câu chuyện về tuệ, câu chuyện về giải thoát, câu chuyện về giải thoát tri kiến, các câu chuyện ấy, vị ấy có được không khó khăn, có được không mệt nhọc, có được không phí sức; vị ấy quán sát tâm như đã được giải thoát.
Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo tu tập Niệm hơi thở vô hơi thở ra, không bao lâu thể nhập vào bất động.
“Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu ānāpānassatiṁ bhāvento nacirasseva akuppaṁ paṭivijjhati.
Katamehi pañcahi?
Idha, bhikkhave, bhikkhu appaṭṭho hoti appakicco subharo susantoso jīvitaparikkhāresu;
appāhāro hoti anodarikattaṁ anuyutto;
appamiddho hoti jāgariyaṁ anuyutto;
yāyaṁ kathā ābhisallekhikā cetovivaraṇasappāyā, seyyathidaṁ—
appicchakathā …pe… vimuttiñāṇadassanakathā, evarūpiyā kathāya nikāmalābhī hoti akicchalābhī akasiralābhī;
yathāvimuttaṁ cittaṁ paccavekkhati.
Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato bhikkhu ānāpānassatiṁ bhāvento nacirasseva akuppaṁ paṭivijjhatī”ti.
Sattamaṁ.