5.278-342. Các Người Khác
TTC 1-Thành tựu năm pháp, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không nên lựa chọn là người chỉ định phân phối sàng tọa, nên lựa chọn là người phân phối sàng tọa… không biết phân phối và không phân phối… biết phân phối và không phân phối… không nên lựa chọn là người giữ kho… nên lựa chọn là người giữ kho… không biết bảo vệ và không bảo vệ… biết bảo vệ và không bảo vệ… không nên lựa chọn là người nhận y… nên lựa chọn là người nhận y… không biết lấy và không lấy… biết lấy và không lấy… không nên lựa chọn là người chia y… nên lựa chọn là người chia y… không nên lựa chọn là người chia cháo… nên lựa chọn là người chia cháo… không nên lựa chọn là người chia trái… nên lựa chọn là người chia trái… không nên lựa chọn là người chia bánh… nên lựa chọn là người chia bánh… không biết chia và không chia… biết chia và không chia… không nên lựa chọn là người phân phát các vật dụng nhỏ nhặt… nên lựa chọn là người phân phát các vật dụng nhỏ nhặt… không biết phân phát và không phân phát… biết phân phát và không phân phát… không nên lựa chọn là người lãnh thọ nội y… nên lựa chọn là người lãnh thọ nội y… không nên lựa chọn là người nhận lấy bình bát… nên lựa chọn là người nhận lấy bình bát… không biết nhận lấy và không nhận lấy… biết nhận lấy và không nhận lấy… không nên lựa chọn là người quản đốc người làm vườn… nên lựa chọn là người quản đốc người làm vườn… không nên lựa chọn là người giám sát Sa-di… nên lựa chọn là người giám sát Sa-di… được lựa chọn không nên gửi đi… được lựa chọn nên gửi đi… cần phải biết là một người ngu… cần phải biết là một người Hiền trí… tự xử sự như kẻ bị mất gốc, bị thương tích… tự xử sự như không bị mất gốc, không bị thương tích… như vậy tương xứng rơi vào địa ngục… như vậy tương xứng được sanh lên Thiên giới… Thế nào là năm?
TTC 2Không đi đến dục, không đi đến sân, không đi đến si, không đi đến sợ hãi, biết gửi đi và không gửi đi.
Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, người giám sát Sa-di như vậy tương xứng được sanh lên Thiên giới.
“Rāgassa, bhikkhave, pariññāya … parikkhayāya … pahānāya … khayāya … vayāya … virāgāya … nirodhāya … cāgāya … paṭinissaggāya pañca dhammā bhāvetabbā.
Dosassa … mohassa … kodhassa … upanāhassa … makkhassa … paḷāsassa … issāya … macchariyassa … māyāya … sāṭheyyassa … thambhassa … sārambhassa … mānassa … atimānassa … madassa … pamādassa abhiññāya … pariññāya … parikkhayāya … pahānāya … khayāya … vayāya … virāgāya … nirodhāya … cāgāya … paṭinissaggāya pañca dhammā bhāvetabbā.
Katame pañca?
Saddhābalaṁ, vīriyabalaṁ, satibalaṁ, samādhibalaṁ, paññābalaṁ—
pamādassa, bhikkhave, paṭinissaggāya ime pañca dhammā bhāvetabbā”ti.
Rāgapeyyālaṁ niṭṭhitaṁ.
Tassuddānaṁ
Abhiññāya pariññāya parikkhayāya,
Pahānāya khayāya vayena ca;
Virāganirodhā cāgañca,
Paṭinissaggo ime dasāti.
Pañcakanipāto niṭṭhito.
Tatridaṁ vagguddānaṁ
Sekhabalaṁ balañceva,
Pañcaṅgikañca sumanaṁ;
Muṇḍanīvaraṇañca saññañca,
Yodhājīvañca aṭṭhamaṁ;
Theraṁ kakudhaphāsuñca,
Andhakavindadvādasaṁ;
Gilānarājatikaṇḍaṁ,
Saddhammāghātupāsakaṁ;
Araññabrāhmaṇañceva,
Kimilakkosakaṁ tathā;
Dīghācārāvāsikañca,
Duccaritūpasampadanti.
Pañcakanipātapāḷi niṭṭhitā.
5.308–316
SC 1“Bhikkhus, for full understanding of lust … for the utter destruction … for the abandoning … for the destruction … for the vanishing … for the fading away … for the cessation … for the giving up … for the relinquishment of lust, five things are to be developed. What five? The perception of unattractiveness … all five sets of five as above, down to … The power of faith, the power of energy, the power of mindfulness, the power of concentration, and the power of wisdom. For the relinquishment of lust, these five things are to be developed.”
5.278-342. Các Người Khác
TTC 1-Thành tựu năm pháp, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không nên lựa chọn là người chỉ định phân phối sàng tọa, nên lựa chọn là người phân phối sàng tọa… không biết phân phối và không phân phối… biết phân phối và không phân phối… không nên lựa chọn là người giữ kho… nên lựa chọn là người giữ kho… không biết bảo vệ và không bảo vệ… biết bảo vệ và không bảo vệ… không nên lựa chọn là người nhận y… nên lựa chọn là người nhận y… không biết lấy và không lấy… biết lấy và không lấy… không nên lựa chọn là người chia y… nên lựa chọn là người chia y… không nên lựa chọn là người chia cháo… nên lựa chọn là người chia cháo… không nên lựa chọn là người chia trái… nên lựa chọn là người chia trái… không nên lựa chọn là người chia bánh… nên lựa chọn là người chia bánh… không biết chia và không chia… biết chia và không chia… không nên lựa chọn là người phân phát các vật dụng nhỏ nhặt… nên lựa chọn là người phân phát các vật dụng nhỏ nhặt… không biết phân phát và không phân phát… biết phân phát và không phân phát… không nên lựa chọn là người lãnh thọ nội y… nên lựa chọn là người lãnh thọ nội y… không nên lựa chọn là người nhận lấy bình bát… nên lựa chọn là người nhận lấy bình bát… không biết nhận lấy và không nhận lấy… biết nhận lấy và không nhận lấy… không nên lựa chọn là người quản đốc người làm vườn… nên lựa chọn là người quản đốc người làm vườn… không nên lựa chọn là người giám sát Sa-di… nên lựa chọn là người giám sát Sa-di… được lựa chọn không nên gửi đi… được lựa chọn nên gửi đi… cần phải biết là một người ngu… cần phải biết là một người Hiền trí… tự xử sự như kẻ bị mất gốc, bị thương tích… tự xử sự như không bị mất gốc, không bị thương tích… như vậy tương xứng rơi vào địa ngục… như vậy tương xứng được sanh lên Thiên giới… Thế nào là năm?
TTC 2Không đi đến dục, không đi đến sân, không đi đến si, không đi đến sợ hãi, biết gửi đi và không gửi đi.
Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, người giám sát Sa-di như vậy tương xứng được sanh lên Thiên giới.
“Rāgassa, bhikkhave, pariññāya … parikkhayāya … pahānāya … khayāya … vayāya … virāgāya … nirodhāya … cāgāya … paṭinissaggāya pañca dhammā bhāvetabbā.
Dosassa … mohassa … kodhassa … upanāhassa … makkhassa … paḷāsassa … issāya … macchariyassa … māyāya … sāṭheyyassa … thambhassa … sārambhassa … mānassa … atimānassa … madassa … pamādassa abhiññāya … pariññāya … parikkhayāya … pahānāya … khayāya … vayāya … virāgāya … nirodhāya … cāgāya … paṭinissaggāya pañca dhammā bhāvetabbā.
Katame pañca?
Saddhābalaṁ, vīriyabalaṁ, satibalaṁ, samādhibalaṁ, paññābalaṁ—
pamādassa, bhikkhave, paṭinissaggāya ime pañca dhammā bhāvetabbā”ti.
Rāgapeyyālaṁ niṭṭhitaṁ.
Tassuddānaṁ
Abhiññāya pariññāya parikkhayāya,
Pahānāya khayāya vayena ca;
Virāganirodhā cāgañca,
Paṭinissaggo ime dasāti.
Pañcakanipāto niṭṭhito.
Tatridaṁ vagguddānaṁ
Sekhabalaṁ balañceva,
Pañcaṅgikañca sumanaṁ;
Muṇḍanīvaraṇañca saññañca,
Yodhājīvañca aṭṭhamaṁ;
Theraṁ kakudhaphāsuñca,
Andhakavindadvādasaṁ;
Gilānarājatikaṇḍaṁ,
Saddhammāghātupāsakaṁ;
Araññabrāhmaṇañceva,
Kimilakkosakaṁ tathā;
Dīghācārāvāsikañca,
Duccaritūpasampadanti.
Pañcakanipātapāḷi niṭṭhitā.