TTC 1Ðể thắng tri tham ái, này các Tỷ-kheo, mười pháp cần phải tu tập. Thế nào là mười?
TTC 2Bất tịnh tưởng, tưởng chết, tưởng nhàm chán trong các món ăn, tưởng không hoan hỷ đối với tất cả thế giới, tưởng vô thường, tưởng khổ trong vô thường, tưởng vô ngã trong khổ, tưởng đoạn tận, tưởng ly tham, tưởng đoạn diệt.
Ðể thắng tri tham, này các Tỷ-kheo, mười pháp này cần phải tu tập.
TTC 3Ðể thắng tri tham ái, này các Tỷ-kheo, mười pháp cần phải tu tập. Thế nào là mười?
TTC 4Tưởng vô thường, tưởng vô ngã, tưởng nhàm chán trong các món ăn, tưởng không hoan hỷ đối với tất cả thế giới, tưởng bộ xương, tưởng trùng ăn, tưởng xanh ứ, tưởng nước mủ chảy ra, tưởng nứt nẻ, tưởng trương phồng lên.
Ðể thắng tri tham, này các Tỷ-kheo, mười pháp này cần phải tu tập.
“Rāgassa, bhikkhave, abhiññāya dasa dhammā bhāvetabbā.
Katame dasa?
Asubhasaññā, maraṇasaññā, āhāre paṭikūlasaññā, sabbaloke anabhiratasaññā, aniccasaññā, anicce dukkhasaññā, dukkhe anattasaññā, pahānasaññā, virāgasaññā, nirodhasaññā—
rāgassa, bhikkhave, abhiññāya ime dasa dhammā bhāvetabbā”ti.
SC 1“Bhikkhus, for direct knowledge of lust, ten things are to be developed. What ten? The perception of unattractiveness, the perception of death, the perception of the repulsiveness of food, the perception of non-delight in the entire world, the perception of impermanence, the perception of suffering in the impermanent, the perception of non-self in what is suffering, the perception of abandoning, the perception of dispassion, and the perception of cessation. For direct knowledge of lust, these ten things are to be developed.” an.v.310
TTC 1Ðể thắng tri tham ái, này các Tỷ-kheo, mười pháp cần phải tu tập. Thế nào là mười?
TTC 2Bất tịnh tưởng, tưởng chết, tưởng nhàm chán trong các món ăn, tưởng không hoan hỷ đối với tất cả thế giới, tưởng vô thường, tưởng khổ trong vô thường, tưởng vô ngã trong khổ, tưởng đoạn tận, tưởng ly tham, tưởng đoạn diệt.
Ðể thắng tri tham, này các Tỷ-kheo, mười pháp này cần phải tu tập.
TTC 3Ðể thắng tri tham ái, này các Tỷ-kheo, mười pháp cần phải tu tập. Thế nào là mười?
TTC 4Tưởng vô thường, tưởng vô ngã, tưởng nhàm chán trong các món ăn, tưởng không hoan hỷ đối với tất cả thế giới, tưởng bộ xương, tưởng trùng ăn, tưởng xanh ứ, tưởng nước mủ chảy ra, tưởng nứt nẻ, tưởng trương phồng lên.
Ðể thắng tri tham, này các Tỷ-kheo, mười pháp này cần phải tu tập.
“Rāgassa, bhikkhave, abhiññāya dasa dhammā bhāvetabbā.
Katame dasa?
Asubhasaññā, maraṇasaññā, āhāre paṭikūlasaññā, sabbaloke anabhiratasaññā, aniccasaññā, anicce dukkhasaññā, dukkhe anattasaññā, pahānasaññā, virāgasaññā, nirodhasaññā—
rāgassa, bhikkhave, abhiññāya ime dasa dhammā bhāvetabbā”ti.