TTC 1—Có năm loại bố thí này, này các Tỷ-kheo, không xứng bậc Chân nhân. Thế nào là năm?
TTC 2Bố thí không cung kính, bố thí không suy nghĩ, bố thí không tự tay mình, bố thí đồ quăng bỏ, bố thí không nghĩ đến tương lai.
Các pháp này, này các Tỷ-kheo, là năm loại bố thí không xứng bậc Chân nhân.
TTC 3Năm loại bố thí này, này các Tỷ-kheo, là loại bố thí xứng bậc Chân nhân. Thế nào là năm?
TTC 4Bố thí có cung kính, bố thí có suy nghĩ, bố thí tự tay mình, bố thí đồ không quăng bỏ, bố thí có nghĩ đến tương lai.
Các pháp này, này các Tỷ-kheo, là năm loại bố thí xứng bậc Chân nhân.
“Pañcimāni, bhikkhave, asappurisadānāni.
Katamāni pañca?
Asakkaccaṁ deti, acittīkatvā deti, asahatthā deti, apaviddhaṁ deti, anāgamanadiṭṭhiko deti.
Imāni kho, bhikkhave, pañca asappurisadānāni.
Pañcimāni, bhikkhave, sappurisadānāni.
Katamāni pañca?
Sakkaccaṁ deti, cittīkatvā deti, sahatthā deti, anapaviddhaṁ deti, āgamanadiṭṭhiko deti.
Imāni kho, bhikkhave, pañca sappurisadānānī”ti.
Sattamaṁ.
“Mendicants, there are these five gifts of an untrue person.
What five?
They give carelessly. They give thoughtlessly. They don’t give with their own hand. They give the dregs. They give without consideration for consequences.
These are the five gifts of an untrue person.
There are these five gifts of a true person.
What five?
They give carefully. They give thoughtfully. They give with their own hand. They don’t give the dregs. They give with consideration for consequences.
These are the five gifts of a true person.”
TTC 1—Có năm loại bố thí này, này các Tỷ-kheo, không xứng bậc Chân nhân. Thế nào là năm?
TTC 2Bố thí không cung kính, bố thí không suy nghĩ, bố thí không tự tay mình, bố thí đồ quăng bỏ, bố thí không nghĩ đến tương lai.
Các pháp này, này các Tỷ-kheo, là năm loại bố thí không xứng bậc Chân nhân.
TTC 3Năm loại bố thí này, này các Tỷ-kheo, là loại bố thí xứng bậc Chân nhân. Thế nào là năm?
TTC 4Bố thí có cung kính, bố thí có suy nghĩ, bố thí tự tay mình, bố thí đồ không quăng bỏ, bố thí có nghĩ đến tương lai.
Các pháp này, này các Tỷ-kheo, là năm loại bố thí xứng bậc Chân nhân.
“Pañcimāni, bhikkhave, asappurisadānāni.
Katamāni pañca?
Asakkaccaṁ deti, acittīkatvā deti, asahatthā deti, apaviddhaṁ deti, anāgamanadiṭṭhiko deti.
Imāni kho, bhikkhave, pañca asappurisadānāni.
Pañcimāni, bhikkhave, sappurisadānāni.
Katamāni pañca?
Sakkaccaṁ deti, cittīkatvā deti, sahatthā deti, anapaviddhaṁ deti, āgamanadiṭṭhiko deti.
Imāni kho, bhikkhave, pañca sappurisadānānī”ti.
Sattamaṁ.