TTC 1—Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đoạn tận năm chi phần, thành tựu năm chi phần, được gọi trong Pháp và Luật này, là vị toàn hảo, đã thành tựu viên mãn, là bậc tối thượng.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo đoạn tận năm chi phần?
TTC 2Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đoạn tận dục tham, đoạn tận sân, đoạn tận hôn trầm thụy miên, đoạn tận trạo hối, đoạn tận nghi. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo đoạn tận năm chi phần.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo thành tựu năm chi phần?
TTC 3Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo thành tựu vô học giới uẩn, thành tựu vô học định uẩn, thành tựu vô học tuệ uẩn, thành tựu vô học giải thoát uẩn, thành tựu vô học giải thoát tri kiến uẩn. Như vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo thành tựu năm chi phần.
Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đoạn tận năm chi phần, thành tựu năm chi phần, được gọi trong Pháp và Luật này, là vị toàn hảo, đã thành tựu viên mãn, là bậc tối thượng.
Không dục tham, không sân,
Không hôn trầm thụy miên
Không trạo cử, không nghi,
Tỷ-kheo hoàn toàn không
Với vô học giới uẩn,
Với vô học định uẩn,
Ðầy đủ với giải thoát,
Với tri kiến như vậy.
Vị Tỷ-kheo như vậy,
Ðầy đủ năm chi phần,
Ðoạn tận năm chi phần,
Trong Pháp và Luật này,
Ðược gọi vị đầy đủ
Hoàn toàn mọi phương diện.
“Pañcaṅgavippahīno, bhikkhave, bhikkhu pañcaṅgasamannāgato imasmiṁ dhammavinaye ‘kevalī vusitavā uttamapuriso’ti vuccati.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu pañcaṅgavippahīno hoti?
Idha, bhikkhave, bhikkhuno kāmacchando pahīno hoti, byāpādo pahīno hoti, thinamiddhaṁ pahīnaṁ hoti, uddhaccakukkuccaṁ pahīnaṁ hoti, vicikicchā pahīnā hoti.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu pañcaṅgavippahīno hoti.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu pañcaṅgasamannāgato hoti?
Idha, bhikkhave, bhikkhu asekhena sīlakkhandhena samannāgato hoti, asekhena samādhikkhandhena samannāgato hoti, asekhena paññākkhandhena samannāgato hoti, asekhena vimuttikkhandhena samannāgato hoti, asekhena vimuttiñāṇadassanakkhandhena samannāgato hoti.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu pañcaṅgasamannāgato hoti.
Pañcaṅgavippahīno kho, bhikkhave, bhikkhu pañcaṅgasamannāgato imasmiṁ dhammavinaye ‘kevalī vusitavā uttamapuriso’ti vuccati.
Kāmacchando ca byāpādo,
thinamiddhañca bhikkhuno;
Uddhaccaṁ vicikicchā ca,
sabbasova na vijjati.
Asekhena ca sīlena,
asekhena samādhinā;
Vimuttiyā ca sampanno,
ñāṇena ca tathāvidho.
Sa ve pañcaṅgasampanno,
pañca aṅge vivajjayaṁ;
Imasmiṁ dhammavinaye,
kevalī iti vuccatī”ti.
Dutiyaṁ.
SC 1“Bhikkhus, a bhikkhu who has abandoned five factors and possesses five factors is called, in this Dhamma and discipline, a supreme person who is consummate and has completely lived the spiritual life.
SC 2“And how has a bhikkhu abandoned five factors? Here, a bhikkhu has abandoned sensual desire, ill will, dullness and drowsiness, restlessness and remorse, and doubt. It is in this way that a bhikkhu has abandoned five factors.
SC 3“And how does a bhikkhu possess five factors? Here, a bhikkhu possesses the aggregate of virtuous behavior of one beyond training, the aggregate of concentration of one beyond training, the aggregate of wisdom of one beyond training, the aggregate of liberation of one beyond training, and the aggregate of the knowledge and vision of liberation of one beyond training. It is in this way that a bhikkhu possesses five factors.
SC 4“When a bhikkhu has abandoned these five factors and possesses these five factors, he is called, in this Dhamma and discipline, a supreme person who is consummate and complete in living the spiritual life.”
SC 5When sensual desire and ill will,
dullness and drowsiness,
restlessness, and doubt are
totally absent in a bhikkhu; an.v.17
when one like this possesses
the virtue and concentration
of one beyond training,
and similar liberation and knowledge;
possessing five factors
and having removed five factors,
he is truly called a consummate one
in this Dhamma and discipline.
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đoạn tận năm chi phần, thành tựu năm chi phần, được gọi trong Pháp và Luật này, là vị toàn hảo, đã thành tựu viên mãn, là bậc tối thượng.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo đoạn tận năm chi phần?
TTC 2Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đoạn tận dục tham, đoạn tận sân, đoạn tận hôn trầm thụy miên, đoạn tận trạo hối, đoạn tận nghi. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo đoạn tận năm chi phần.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo thành tựu năm chi phần?
TTC 3Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo thành tựu vô học giới uẩn, thành tựu vô học định uẩn, thành tựu vô học tuệ uẩn, thành tựu vô học giải thoát uẩn, thành tựu vô học giải thoát tri kiến uẩn. Như vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo thành tựu năm chi phần.
Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đoạn tận năm chi phần, thành tựu năm chi phần, được gọi trong Pháp và Luật này, là vị toàn hảo, đã thành tựu viên mãn, là bậc tối thượng.
Không dục tham, không sân,
Không hôn trầm thụy miên
Không trạo cử, không nghi,
Tỷ-kheo hoàn toàn không
Với vô học giới uẩn,
Với vô học định uẩn,
Ðầy đủ với giải thoát,
Với tri kiến như vậy.
Vị Tỷ-kheo như vậy,
Ðầy đủ năm chi phần,
Ðoạn tận năm chi phần,
Trong Pháp và Luật này,
Ðược gọi vị đầy đủ
Hoàn toàn mọi phương diện.
“Pañcaṅgavippahīno, bhikkhave, bhikkhu pañcaṅgasamannāgato imasmiṁ dhammavinaye ‘kevalī vusitavā uttamapuriso’ti vuccati.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu pañcaṅgavippahīno hoti?
Idha, bhikkhave, bhikkhuno kāmacchando pahīno hoti, byāpādo pahīno hoti, thinamiddhaṁ pahīnaṁ hoti, uddhaccakukkuccaṁ pahīnaṁ hoti, vicikicchā pahīnā hoti.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu pañcaṅgavippahīno hoti.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu pañcaṅgasamannāgato hoti?
Idha, bhikkhave, bhikkhu asekhena sīlakkhandhena samannāgato hoti, asekhena samādhikkhandhena samannāgato hoti, asekhena paññākkhandhena samannāgato hoti, asekhena vimuttikkhandhena samannāgato hoti, asekhena vimuttiñāṇadassanakkhandhena samannāgato hoti.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu pañcaṅgasamannāgato hoti.
Pañcaṅgavippahīno kho, bhikkhave, bhikkhu pañcaṅgasamannāgato imasmiṁ dhammavinaye ‘kevalī vusitavā uttamapuriso’ti vuccati.
Kāmacchando ca byāpādo,
thinamiddhañca bhikkhuno;
Uddhaccaṁ vicikicchā ca,
sabbasova na vijjati.
Asekhena ca sīlena,
asekhena samādhinā;
Vimuttiyā ca sampanno,
ñāṇena ca tathāvidho.
Sa ve pañcaṅgasampanno,
pañca aṅge vivajjayaṁ;
Imasmiṁ dhammavinaye,
kevalī iti vuccatī”ti.
Dutiyaṁ.