TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người này có mặt, hiện hữu ở đời. Thế nào là bốn?
A-tu-la với quyến thuộc A-tu-la, A-tu-la với quyến thuộc chư Thiên; chư Thiên với quyến thuộc A-tu-la; chư Thiên với quyến thuộc chư Thiên.
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người A-tu-la với quyến thuộc A-tu-la?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người ác giới, theo ác pháp, hội chúng của người ấy cũng ác giới, theo ác pháp. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người A-tu-la với quyến thuộc A-tu-la.
TTC 3Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người A-tu-la với quyến thuộc chư Thiên?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người ác giới, theo ác pháp, nhưng hội chúng của người ấy có giới, theo pháp hành. Như vậy này các Tỷ-kheo, là hạng người A-tu-la với quyến thuộc chư Thiên.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người chư Thiên với quyến thuộc A-tu-la?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người giữ giới, theo pháp lành, còn hội chúng của người ấy ác giới, theo ác pháp. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người chư Thiên với quyến thuộc A-tu-la.
TTC 5Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng chư Thiên với quyến thuộc chư Thiên?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người có giới, theo pháp lành, và hội chúng của người ấy cũng có giới, theo pháp lành. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người chư Thiên với quyến thuộc chư Thiên.
Bốn hạng người này, này các Tỷ-kheo, có mặt, hiện hữu ở đời.
“Cattārome, bhikkhave, puggalā santo saṁvijjamānā lokasmiṁ.
Katame cattāro?
Asuro asuraparivāro,
asuro devaparivāro,
devo asuraparivāro,
devo devaparivāro.
Kathañca, bhikkhave, puggalo asuro hoti asuraparivāro?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo dussīlo hoti pāpadhammo, parisāpissa hoti dussīlā pāpadhammā.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo asuro hoti asuraparivāro.
Kathañca, bhikkhave, puggalo asuro hoti devaparivāro?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo dussīlo hoti pāpadhammo, parisā ca khvassa hoti sīlavatī kalyāṇadhammā.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo asuro hoti devaparivāro.
Kathañca, bhikkhave, puggalo devo hoti asuraparivāro?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo sīlavā hoti kalyāṇadhammo, parisā ca khvassa hoti dussīlā pāpadhammā.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo devo hoti asuraparivāro.
Kathañca, bhikkhave, puggalo devo hoti devaparivāro?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo sīlavā hoti kalyāṇadhammo, parisāpissa hoti sīlavatī kalyāṇadhammā.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo devo hoti, devaparivāro.
Ime kho, bhikkhave, cattāro puggalā santo saṁvijjamānā lokasmin”ti.
Paṭhamaṁ.
“Mendicants, these four individuals are found in the world.
What four?
A titan surrounded by titans,
a titan surrounded by gods,
a god surrounded by titans, and
a god surrounded by gods.
And how is an individual a titan surrounded by titans?
It’s when an individual is unethical, of bad character, and their followers are the same.
That’s how an individual is a titan surrounded by titans.
And how is an individual a titan surrounded by gods?
It’s when an individual is unethical, of bad character, but their followers are ethical, of good character.
That’s how an individual is a titan surrounded by gods.
And how is an individual a god surrounded by titans?
It’s when an individual is ethical, of good character, but their followers are unethical, of bad character.
That’s how an individual is a god surrounded by titans.
And how is an individual a god surrounded by gods?
It’s when an individual is ethical, of good character, and their followers are the same.
That’s how an individual is a god surrounded by gods.
These are the four individuals found in the world.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người này có mặt, hiện hữu ở đời. Thế nào là bốn?
A-tu-la với quyến thuộc A-tu-la, A-tu-la với quyến thuộc chư Thiên; chư Thiên với quyến thuộc A-tu-la; chư Thiên với quyến thuộc chư Thiên.
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người A-tu-la với quyến thuộc A-tu-la?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người ác giới, theo ác pháp, hội chúng của người ấy cũng ác giới, theo ác pháp. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người A-tu-la với quyến thuộc A-tu-la.
TTC 3Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người A-tu-la với quyến thuộc chư Thiên?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người ác giới, theo ác pháp, nhưng hội chúng của người ấy có giới, theo pháp hành. Như vậy này các Tỷ-kheo, là hạng người A-tu-la với quyến thuộc chư Thiên.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người chư Thiên với quyến thuộc A-tu-la?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người giữ giới, theo pháp lành, còn hội chúng của người ấy ác giới, theo ác pháp. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người chư Thiên với quyến thuộc A-tu-la.
TTC 5Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng chư Thiên với quyến thuộc chư Thiên?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người có giới, theo pháp lành, và hội chúng của người ấy cũng có giới, theo pháp lành. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người chư Thiên với quyến thuộc chư Thiên.
Bốn hạng người này, này các Tỷ-kheo, có mặt, hiện hữu ở đời.
“Cattārome, bhikkhave, puggalā santo saṁvijjamānā lokasmiṁ.
Katame cattāro?
Asuro asuraparivāro,
asuro devaparivāro,
devo asuraparivāro,
devo devaparivāro.
Kathañca, bhikkhave, puggalo asuro hoti asuraparivāro?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo dussīlo hoti pāpadhammo, parisāpissa hoti dussīlā pāpadhammā.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo asuro hoti asuraparivāro.
Kathañca, bhikkhave, puggalo asuro hoti devaparivāro?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo dussīlo hoti pāpadhammo, parisā ca khvassa hoti sīlavatī kalyāṇadhammā.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo asuro hoti devaparivāro.
Kathañca, bhikkhave, puggalo devo hoti asuraparivāro?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo sīlavā hoti kalyāṇadhammo, parisā ca khvassa hoti dussīlā pāpadhammā.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo devo hoti asuraparivāro.
Kathañca, bhikkhave, puggalo devo hoti devaparivāro?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo sīlavā hoti kalyāṇadhammo, parisāpissa hoti sīlavatī kalyāṇadhammā.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo devo hoti, devaparivāro.
Ime kho, bhikkhave, cattāro puggalā santo saṁvijjamānā lokasmin”ti.
Paṭhamaṁ.