TTC 1Tại đấy, Tôn giả Sàriputta gọi các Tỷ-kheo:
—Này chư Hiền, thành tựu sáu pháp, Tỷ-kheo là vừa đủ cho tự mình, là vừa đủ cho các kẻ khác. Thế nào là sáu?
TTC 2Ở đây, này các Hiền giả, Tỷ-kheo nhanh nhẹn nắm được ý nghĩa trong các thiện pháp; là người thọ trì những pháp đã được nghe; là người suy tư ý nghĩa các pháp đã được thọ trì; sau khi biết ý nghĩa các pháp đã được thọ trì; sau khi biết ý nghĩa, sau khi biết pháp, thực hành pháp và tùy pháp; giọng nói dễ nghe, phát âm tốt, lời nói tao nhã, phân minh, phát ngôn không bập bẹ, giải thích nghĩa lý minh xác; có khả năng thuyết giảng, khích lệ, làm cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ các vị đồng Phạm hạnh. Thành tựu sáu pháp này, này các Hiền giả, Tỷ-kheo là vừa đủ cho tự mình, là vừa đủ cho các người khác.
TTC 3Thành tựu năm pháp, này các Hiền giả, Tỷ-kheo là vừa đủ cho tự mình, là vừa đủ cho các người khác. Thế nào là năm?
TTC 4Ở đây, này các Hiền giả, Tỷ-kheo không nhanh nhẹn nắm được ý nghĩa trong các thiện pháp; là người thọ trì các pháp được nghe; là người suy tư ý nghĩa các pháp đã được thọ trì; sau khi hiểu nghĩa; sau khi hiểu pháp, thực hành pháp và tùy pháp; giọng nói dễ nghe…; làm cho hoan hỷ các vị đồng Phạm hạnh.
Thành tựu năm pháp, này các Hiền giả, Tỷ-kheo là vừa đủ cho tự mình, là vừa đủ cho người khác.
TTC 5Thành tựu bốn pháp, này các Hiền giả, Tỷ-kheo là vừa đủ cho tự mình, không vừa đủ cho các kẻ khác. Thế nào là bốn?
TTC 6Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nhanh nhẹn, nắm được ý nghĩa trong các thiện pháp; là người thọ trì các pháp được nghe; là người suy tư ý nghĩa các pháp đã được thọ trì; sau khi hiểu nghĩa; sau khi hiểu pháp, thực hành pháp và tùy pháp; giọng nói không dễ nghe; phát âm không tốt, lời nói không tao nhã, không phân minh, phát ngôn bập bẹ, giải thích lý không minh xác; không có khả năng thuyết giảng, khích lệ, làm cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ các vị đồng Phạm hạnh.
Thành tựu bốn pháp, này các Hiền giả, Tỷ-kheo là vừa đủ cho tự mình, không vừa đủ cho các kẻ khác.
TTC 7Thành tựu bốn pháp, này các Hiền giả, Tỷ-kheo là vừa đủ cho các kẻ khác, không vừa đủ cho tự mình. Thế nào là bốn?
TTC 8Ở đây, này các Hiền giả, Tỷ-kheo nhanh nhẹn nắm được ý nghĩa trong các thiện pháp; là người thọ trì các pháp đã được nghe; không là người suy tư ý nghĩa các pháp đã được thọ trì; không có sau khi hiểu nghĩa; sau khi hiểu pháp, thực hành pháp và tùy pháp; giọng nói dễ nghe; phát âm tốt, lời nói tao nhã, phân minh, phát minh không bập bẹ, giải thích lý minh xác; có khả năng thuyết giảng, khích lệ, làm cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ các vị đồng Phạm hạnh.
Thành tựu bốn pháp này, này các Hiền giả, Tỷ-kheo là vừa đủ cho các người khác, không vừa đủ cho tự mình.
TTC 9Thành tựu ba pháp, này các Hiền giả, Tỷ-kheo là vừa đủ cho tự mình, không vừa đủ cho kẻ khác. Thế nào là ba?
TTC 10Ở đây, này các Hiền giả, Tỷ-kheo không nhanh nhẹn nắm được ý nghĩa trong các thiện pháp; là người thọ trì các pháp đã được nghe; là người suy tư ý nghĩa các pháp đã được thọ trì; sau khi hiểu nghĩa; sau khi hiểu pháp, thực hành pháp và tùy pháp; giọng nói không dễ nghe … giải thích nghĩa lý không minh xác; không có khả năng thuyết giảng… làm cho hoan hỷ các vị đồng Phạm hạnh.
Thành tựu ba pháp này, này các Hiền giả, Tỷ-kheo là vừa đủ cho tự mình, không vừa đủ cho các kẻ khác
TTC 11Thành tựu ba pháp, này các Hiền giả, Tỷ-kheo là vừa đủ cho các kẻ khác, không vừa đủ cho tự mình. Thế nào là ba?
TTC 12Ở đây, này các Hiền giả, Tỷ-kheo không nhanh nhẹn nắm được ý nghĩa trong các thiện pháp; là người thọ trì các pháp đã được nghe; không là người suy tư ý nghĩa các pháp đã được thọ trì; không là người sau khi hiểu nghĩa; sau khi hiểu pháp, thực hành pháp và tùy pháp; giọng nói dễ nghe … giải thích nghĩa lý minh xác; có khả năng thuyết giảng … làm cho hoan hỷ các vị đồng Phạm hạnh.
Thành tựu ba pháp này, này các Hiền giả, Tỷ-kheo là vừa đủ cho các kẻ khác, không vừa đủ cho tự mình.
TTC 13Thành tựu hai pháp, này các Hiền giả, Tỷ-kheo là vừa đủ cho tự mình, không vừa đủ cho người khác. Thế nào là hai?
TTC 14Ở đây, này các Hiền giả, Tỷ-kheo không nhanh nhẹn nắm được ý nghĩa trong các thiện pháp; không là người thọ trì các pháp đã được nghe; là người suy tư ý nghĩa các pháp đã được thọ trì; là người sau khi hiểu nghĩa; sau khi hiểu pháp, thực hành pháp và tùy pháp; giọng nói không dễ nghe … giải thích nghĩa lý không minh xác; không có khả năng thuyết giảng… làm cho hoan hỷ các vị đồng Phạm hạnh.
Thành tựu hai pháp này, này các Hiền giả, Tỷ-kheo là vừa đủ cho tự mình, không vừa đủ cho các người khác.
TTC 15Thành tựu hai pháp, này các Hiền giả, Tỷ-kheo là vừa đủ cho các kẻ khác, không vừa đủ cho tự mình. Thế nào là hai?
TTC 16Ở đây, này các Hiền giả, Tỷ-kheo không nhanh nhẹn nắm được ý nghĩa trong các thiện pháp; không là người thọ trì các pháp đã được nghe; không suy tư ý nghĩa các pháp đã được thọ trì; không là người sau khi hiểu nghĩa; sau khi hiểu pháp, thực hành pháp và tùy pháp; giọng nói dễ nghe, phát âm tốt, lời nói tao nhã, phân minh, phát ngôn không bập bẹ, giải thích nghĩa lý minh xác; có khả năng thuyết giảng pháp thoại, khích lệ, làm cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ các vị đồng Phạm hạnh.
Thành tựu hai pháp này, này các Hiền giả, Tỷ-kheo là vừa đủ cho người khác, không vừa đủ cho tự mình.
Tatra kho āyasmā sāriputto bhikkhū āmantesi …pe…
chahāvuso, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano, alaṁ paresaṁ.
Katamehi chahi?
Idhāvuso, bhikkhu khippanisanti ca hoti kusalesu dhammesu;
sutānañca dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti;
dhātānañca dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti;
atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno ca hoti;
kalyāṇavāco ca hoti kalyāṇavākkaraṇo, poriyā vācāya samannāgato vissaṭṭhāya anelagaḷāya atthassa viññāpaniyā;
sandassako ca hoti samādapako samuttejako sampahaṁsako sabrahmacārīnaṁ.
Imehi kho, āvuso, chahi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano, alaṁ paresaṁ.
Pañcahāvuso, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano, alaṁ paresaṁ.
Katamehi pañcahi?
Idhāvuso, bhikkhu na heva kho khippanisanti ca hoti kusalesu dhammesu;
sutānañca dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti;
dhātānañca dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti;
atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno ca hoti;
kalyāṇavāco ca hoti …pe…
sandassako ca hoti …pe… sabrahmacārīnaṁ.
Imehi kho, āvuso, pañcahi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano, alaṁ paresaṁ.
Catūhāvuso, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano, nālaṁ paresaṁ.
Katamehi catūhi?
Idhāvuso, bhikkhu khippanisanti ca hoti kusalesu dhammesu;
sutānañca dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti;
dhātānañca dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti;
atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno ca hoti;
no ca kalyāṇavāco hoti …pe…
no ca sandassako hoti …pe… sabrahmacārīnaṁ.
Imehi kho, āvuso, catūhi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano, nālaṁ paresaṁ.
Catūhāvuso, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ paresaṁ, nālaṁ attano.
Katamehi catūhi?
Idhāvuso, bhikkhu khippanisanti ca hoti kusalesu dhammesu;
sutānañca dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti;
no ca dhātānaṁ dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti;
no ca atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno hoti;
kalyāṇavāco ca hoti …pe…
sandassako ca hoti …pe… sabrahmacārīnaṁ.
Imehi kho, āvuso, catūhi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ paresaṁ, nālaṁ attano.
Tīhāvuso, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano, nālaṁ paresaṁ.
Katamehi tīhi?
Idhāvuso, bhikkhu na heva kho khippanisanti ca hoti kusalesu dhammesu;
sutānañca dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti;
dhātānañca dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti;
atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno ca hoti;
no ca kalyāṇavāco hoti …pe…
no ca sandassako hoti …pe… sabrahmacārīnaṁ.
Imehi kho, āvuso, tīhi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano, nālaṁ paresaṁ.
Tīhāvuso, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ paresaṁ, nālaṁ attano.
Katamehi tīhi?
Idhāvuso, bhikkhu na heva kho khippanisanti ca hoti kusalesu dhammesu;
sutānañca dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti;
no ca dhātānaṁ dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti;
no ca atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno hoti;
kalyāṇavāco ca hoti …pe… atthassa viññāpaniyā,
sandassako ca hoti …pe… sabrahmacārīnaṁ.
Imehi kho, āvuso, tīhi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ paresaṁ, nālaṁ attano.
Dvīhāvuso, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano, nālaṁ paresaṁ.
Katamehi dvīhi?
Idhāvuso, bhikkhu na heva kho khippanisanti ca hoti kusalesu dhammesu;
no ca sutānaṁ dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti;
dhātānañca dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti;
atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno ca hoti;
no ca kalyāṇavāco hoti …pe…
no ca sandassako hoti …pe… sabrahmacārīnaṁ.
Imehi kho, āvuso, dvīhi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano, nālaṁ paresaṁ.
Dvīhāvuso, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ paresaṁ, nālaṁ attano.
Katamehi dvīhi?
Idhāvuso, bhikkhu na heva kho khippanisanti ca hoti kusalesu dhammesu;
no ca sutānaṁ dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti;
no ca dhātānaṁ dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti;
no ca atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno hoti;
kalyāṇavāco ca hoti kalyāṇavākkaraṇo, poriyā vācāya samannāgato vissaṭṭhāya anelagaḷāya atthassa viññāpaniyā;
sandassako ca hoti samādapako samuttejako sampahaṁsako sabrahmacārīnaṁ.
Imehi kho, āvuso, dvīhi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ paresaṁ, nālaṁ attano”ti.
Aṭṭhamaṁ.
There Sāriputta addressed the mendicants:
“Reverends, a mendicant with six qualities is good enough for themselves and others.
What six?
A mendicant is quick-witted when it comes to skillful teachings.
They readily memorize the teachings they’ve heard.
They examine the meaning of teachings they’ve memorized.
Understanding the meaning and the teaching, they practice in line with the teaching.
They’re a good speaker who enunciates well. Their voice is polished, clear, articulate, and expresses the meaning.
They educate, encourage, fire up, and inspire their spiritual companions.
A mendicant with these six qualities is good enough for themselves and others.
A mendicant with five qualities is good enough for themselves and others.
What five?
A mendicant is not quick-witted when it comes to skillful teachings.
They readily memorize the teachings they’ve heard.
They examine the meaning of teachings they’ve memorized.
Understanding the meaning and the teaching, they practice in line with the teaching.
They’re a good speaker. Their voice is polished, clear, articulate, and expresses the meaning.
They educate, encourage, fire up, and inspire their spiritual companions.
A mendicant with these five qualities is good enough for themselves and others.
A mendicant with four qualities is good enough for themselves but not for others.
What four?
A mendicant is quick-witted when it comes to skillful teachings.
They readily memorize the teachings they’ve heard.
They examine the meaning of teachings they’ve memorized.
Understanding the meaning and the teaching, they practice in line with the teaching.
They’re not a good speaker. Their voice isn’t polished, clear, articulate, and doesn’t express the meaning.
They don’t educate, encourage, fire up, and inspire their spiritual companions.
A mendicant with these four qualities is good enough for themselves but not for others.
A mendicant with four qualities is good enough for others but not for themselves.
What four?
A mendicant is quick-witted when it comes to skillful teachings.
They readily memorize the teachings they’ve heard.
But they don’t examine the meaning of teachings they’ve memorized.
Not understanding the meaning and the teaching, they don’t practice in line with the teaching.
They’re a good speaker. Their voice is polished, clear, articulate, and expresses the meaning.
They educate, encourage, fire up, and inspire their spiritual companions.
A mendicant with these four qualities is good enough for others but not for themselves.
A mendicant with three qualities is good enough for themselves but not for others.
What three?
A mendicant is not quick-witted when it comes to skillful teachings.
They readily memorize the teachings they’ve heard.
They examine the meaning of teachings they’ve memorized.
Understanding the meaning and the teaching, they practice in line with the teaching.
They’re not a good speaker. Their voice isn’t polished, clear, articulate, and doesn’t express the meaning.
They don’t educate, encourage, fire up, and inspire their spiritual companions.
A mendicant with these three qualities is good enough for themselves but not for others.
A mendicant with three qualities is good enough for others but not for themselves.
What three?
A mendicant is not quick-witted when it comes to skillful teachings.
They readily memorize the teachings they’ve heard.
But they don’t examine the meaning of teachings they’ve memorized.
Not understanding the meaning and the teaching, they don’t practice in line with the teaching.
They’re a good speaker. Their voice is polished, clear, articulate, and expresses the meaning.
They educate, encourage, fire up, and inspire their spiritual companions.
A mendicant with these three qualities is good enough for others but not for themselves.
A mendicant with two qualities is good enough for themselves but not for others.
What two?
A mendicant is not quick-witted when it comes to skillful teachings.
And they don’t readily memorize the teachings they’ve heard.
They examine the meaning of teachings they’ve memorized.
Understanding the meaning and the teaching, they practice in line with the teaching.
They’re not a good speaker. Their voice isn’t polished, clear, articulate, and doesn’t express the meaning.
They don’t educate, encourage, fire up, and inspire their spiritual companions.
A mendicant with these two qualities is good enough for themselves but not for others.
A mendicant with two qualities is good enough for others but not for themselves.
What two?
A mendicant is not quick-witted when it comes to skillful teachings.
And they don’t readily memorize the teachings they’ve heard.
Nor do they examine the meaning of teachings they’ve memorized.
Not understanding the meaning and the teaching, they don’t practice in line with the teaching.
They’re a good speaker who enunciates well. Their voice is polished, clear, articulate, and expresses the meaning.
They educate, encourage, fire up, and inspire their spiritual companions.
A mendicant with these two qualities is good enough for others but not for themselves.”
TTC 1Tại đấy, Tôn giả Sàriputta gọi các Tỷ-kheo:
—Này chư Hiền, thành tựu sáu pháp, Tỷ-kheo là vừa đủ cho tự mình, là vừa đủ cho các kẻ khác. Thế nào là sáu?
TTC 2Ở đây, này các Hiền giả, Tỷ-kheo nhanh nhẹn nắm được ý nghĩa trong các thiện pháp; là người thọ trì những pháp đã được nghe; là người suy tư ý nghĩa các pháp đã được thọ trì; sau khi biết ý nghĩa các pháp đã được thọ trì; sau khi biết ý nghĩa, sau khi biết pháp, thực hành pháp và tùy pháp; giọng nói dễ nghe, phát âm tốt, lời nói tao nhã, phân minh, phát ngôn không bập bẹ, giải thích nghĩa lý minh xác; có khả năng thuyết giảng, khích lệ, làm cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ các vị đồng Phạm hạnh. Thành tựu sáu pháp này, này các Hiền giả, Tỷ-kheo là vừa đủ cho tự mình, là vừa đủ cho các người khác.
TTC 3Thành tựu năm pháp, này các Hiền giả, Tỷ-kheo là vừa đủ cho tự mình, là vừa đủ cho các người khác. Thế nào là năm?
TTC 4Ở đây, này các Hiền giả, Tỷ-kheo không nhanh nhẹn nắm được ý nghĩa trong các thiện pháp; là người thọ trì các pháp được nghe; là người suy tư ý nghĩa các pháp đã được thọ trì; sau khi hiểu nghĩa; sau khi hiểu pháp, thực hành pháp và tùy pháp; giọng nói dễ nghe…; làm cho hoan hỷ các vị đồng Phạm hạnh.
Thành tựu năm pháp, này các Hiền giả, Tỷ-kheo là vừa đủ cho tự mình, là vừa đủ cho người khác.
TTC 5Thành tựu bốn pháp, này các Hiền giả, Tỷ-kheo là vừa đủ cho tự mình, không vừa đủ cho các kẻ khác. Thế nào là bốn?
TTC 6Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nhanh nhẹn, nắm được ý nghĩa trong các thiện pháp; là người thọ trì các pháp được nghe; là người suy tư ý nghĩa các pháp đã được thọ trì; sau khi hiểu nghĩa; sau khi hiểu pháp, thực hành pháp và tùy pháp; giọng nói không dễ nghe; phát âm không tốt, lời nói không tao nhã, không phân minh, phát ngôn bập bẹ, giải thích lý không minh xác; không có khả năng thuyết giảng, khích lệ, làm cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ các vị đồng Phạm hạnh.
Thành tựu bốn pháp, này các Hiền giả, Tỷ-kheo là vừa đủ cho tự mình, không vừa đủ cho các kẻ khác.
TTC 7Thành tựu bốn pháp, này các Hiền giả, Tỷ-kheo là vừa đủ cho các kẻ khác, không vừa đủ cho tự mình. Thế nào là bốn?
TTC 8Ở đây, này các Hiền giả, Tỷ-kheo nhanh nhẹn nắm được ý nghĩa trong các thiện pháp; là người thọ trì các pháp đã được nghe; không là người suy tư ý nghĩa các pháp đã được thọ trì; không có sau khi hiểu nghĩa; sau khi hiểu pháp, thực hành pháp và tùy pháp; giọng nói dễ nghe; phát âm tốt, lời nói tao nhã, phân minh, phát minh không bập bẹ, giải thích lý minh xác; có khả năng thuyết giảng, khích lệ, làm cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ các vị đồng Phạm hạnh.
Thành tựu bốn pháp này, này các Hiền giả, Tỷ-kheo là vừa đủ cho các người khác, không vừa đủ cho tự mình.
TTC 9Thành tựu ba pháp, này các Hiền giả, Tỷ-kheo là vừa đủ cho tự mình, không vừa đủ cho kẻ khác. Thế nào là ba?
TTC 10Ở đây, này các Hiền giả, Tỷ-kheo không nhanh nhẹn nắm được ý nghĩa trong các thiện pháp; là người thọ trì các pháp đã được nghe; là người suy tư ý nghĩa các pháp đã được thọ trì; sau khi hiểu nghĩa; sau khi hiểu pháp, thực hành pháp và tùy pháp; giọng nói không dễ nghe … giải thích nghĩa lý không minh xác; không có khả năng thuyết giảng… làm cho hoan hỷ các vị đồng Phạm hạnh.
Thành tựu ba pháp này, này các Hiền giả, Tỷ-kheo là vừa đủ cho tự mình, không vừa đủ cho các kẻ khác
TTC 11Thành tựu ba pháp, này các Hiền giả, Tỷ-kheo là vừa đủ cho các kẻ khác, không vừa đủ cho tự mình. Thế nào là ba?
TTC 12Ở đây, này các Hiền giả, Tỷ-kheo không nhanh nhẹn nắm được ý nghĩa trong các thiện pháp; là người thọ trì các pháp đã được nghe; không là người suy tư ý nghĩa các pháp đã được thọ trì; không là người sau khi hiểu nghĩa; sau khi hiểu pháp, thực hành pháp và tùy pháp; giọng nói dễ nghe … giải thích nghĩa lý minh xác; có khả năng thuyết giảng … làm cho hoan hỷ các vị đồng Phạm hạnh.
Thành tựu ba pháp này, này các Hiền giả, Tỷ-kheo là vừa đủ cho các kẻ khác, không vừa đủ cho tự mình.
TTC 13Thành tựu hai pháp, này các Hiền giả, Tỷ-kheo là vừa đủ cho tự mình, không vừa đủ cho người khác. Thế nào là hai?
TTC 14Ở đây, này các Hiền giả, Tỷ-kheo không nhanh nhẹn nắm được ý nghĩa trong các thiện pháp; không là người thọ trì các pháp đã được nghe; là người suy tư ý nghĩa các pháp đã được thọ trì; là người sau khi hiểu nghĩa; sau khi hiểu pháp, thực hành pháp và tùy pháp; giọng nói không dễ nghe … giải thích nghĩa lý không minh xác; không có khả năng thuyết giảng… làm cho hoan hỷ các vị đồng Phạm hạnh.
Thành tựu hai pháp này, này các Hiền giả, Tỷ-kheo là vừa đủ cho tự mình, không vừa đủ cho các người khác.
TTC 15Thành tựu hai pháp, này các Hiền giả, Tỷ-kheo là vừa đủ cho các kẻ khác, không vừa đủ cho tự mình. Thế nào là hai?
TTC 16Ở đây, này các Hiền giả, Tỷ-kheo không nhanh nhẹn nắm được ý nghĩa trong các thiện pháp; không là người thọ trì các pháp đã được nghe; không suy tư ý nghĩa các pháp đã được thọ trì; không là người sau khi hiểu nghĩa; sau khi hiểu pháp, thực hành pháp và tùy pháp; giọng nói dễ nghe, phát âm tốt, lời nói tao nhã, phân minh, phát ngôn không bập bẹ, giải thích nghĩa lý minh xác; có khả năng thuyết giảng pháp thoại, khích lệ, làm cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ các vị đồng Phạm hạnh.
Thành tựu hai pháp này, này các Hiền giả, Tỷ-kheo là vừa đủ cho người khác, không vừa đủ cho tự mình.
Tatra kho āyasmā sāriputto bhikkhū āmantesi …pe…
chahāvuso, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano, alaṁ paresaṁ.
Katamehi chahi?
Idhāvuso, bhikkhu khippanisanti ca hoti kusalesu dhammesu;
sutānañca dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti;
dhātānañca dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti;
atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno ca hoti;
kalyāṇavāco ca hoti kalyāṇavākkaraṇo, poriyā vācāya samannāgato vissaṭṭhāya anelagaḷāya atthassa viññāpaniyā;
sandassako ca hoti samādapako samuttejako sampahaṁsako sabrahmacārīnaṁ.
Imehi kho, āvuso, chahi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano, alaṁ paresaṁ.
Pañcahāvuso, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano, alaṁ paresaṁ.
Katamehi pañcahi?
Idhāvuso, bhikkhu na heva kho khippanisanti ca hoti kusalesu dhammesu;
sutānañca dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti;
dhātānañca dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti;
atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno ca hoti;
kalyāṇavāco ca hoti …pe…
sandassako ca hoti …pe… sabrahmacārīnaṁ.
Imehi kho, āvuso, pañcahi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano, alaṁ paresaṁ.
Catūhāvuso, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano, nālaṁ paresaṁ.
Katamehi catūhi?
Idhāvuso, bhikkhu khippanisanti ca hoti kusalesu dhammesu;
sutānañca dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti;
dhātānañca dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti;
atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno ca hoti;
no ca kalyāṇavāco hoti …pe…
no ca sandassako hoti …pe… sabrahmacārīnaṁ.
Imehi kho, āvuso, catūhi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano, nālaṁ paresaṁ.
Catūhāvuso, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ paresaṁ, nālaṁ attano.
Katamehi catūhi?
Idhāvuso, bhikkhu khippanisanti ca hoti kusalesu dhammesu;
sutānañca dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti;
no ca dhātānaṁ dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti;
no ca atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno hoti;
kalyāṇavāco ca hoti …pe…
sandassako ca hoti …pe… sabrahmacārīnaṁ.
Imehi kho, āvuso, catūhi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ paresaṁ, nālaṁ attano.
Tīhāvuso, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano, nālaṁ paresaṁ.
Katamehi tīhi?
Idhāvuso, bhikkhu na heva kho khippanisanti ca hoti kusalesu dhammesu;
sutānañca dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti;
dhātānañca dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti;
atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno ca hoti;
no ca kalyāṇavāco hoti …pe…
no ca sandassako hoti …pe… sabrahmacārīnaṁ.
Imehi kho, āvuso, tīhi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano, nālaṁ paresaṁ.
Tīhāvuso, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ paresaṁ, nālaṁ attano.
Katamehi tīhi?
Idhāvuso, bhikkhu na heva kho khippanisanti ca hoti kusalesu dhammesu;
sutānañca dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti;
no ca dhātānaṁ dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti;
no ca atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno hoti;
kalyāṇavāco ca hoti …pe… atthassa viññāpaniyā,
sandassako ca hoti …pe… sabrahmacārīnaṁ.
Imehi kho, āvuso, tīhi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ paresaṁ, nālaṁ attano.
Dvīhāvuso, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano, nālaṁ paresaṁ.
Katamehi dvīhi?
Idhāvuso, bhikkhu na heva kho khippanisanti ca hoti kusalesu dhammesu;
no ca sutānaṁ dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti;
dhātānañca dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti;
atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno ca hoti;
no ca kalyāṇavāco hoti …pe…
no ca sandassako hoti …pe… sabrahmacārīnaṁ.
Imehi kho, āvuso, dvīhi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano, nālaṁ paresaṁ.
Dvīhāvuso, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ paresaṁ, nālaṁ attano.
Katamehi dvīhi?
Idhāvuso, bhikkhu na heva kho khippanisanti ca hoti kusalesu dhammesu;
no ca sutānaṁ dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti;
no ca dhātānaṁ dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti;
no ca atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno hoti;
kalyāṇavāco ca hoti kalyāṇavākkaraṇo, poriyā vācāya samannāgato vissaṭṭhāya anelagaḷāya atthassa viññāpaniyā;
sandassako ca hoti samādapako samuttejako sampahaṁsako sabrahmacārīnaṁ.
Imehi kho, āvuso, dvīhi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ paresaṁ, nālaṁ attano”ti.
Aṭṭhamaṁ.