TTC 1—Thành tựu với sáu pháp, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ngay trong hiện tại sống đau khổ, hiềm hận, có ưu não, có nhiệt não, sau khi thân hoại mạng chung, chờ đợi là ác thú. Thế nào là sáu?
TTC 2Với dục tầm, với sân tầm, với hại tầm, với dục tưởng, với sân tưởng, với hại tưởng. Thành tựu với sáu pháp này, các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ngay trong hiện tại sống đau khổ, hiềm hận, có ưu não, có nhiệt não, sau khi thân hoại mạng chung, chờ đợi là ác thú.
TTC 3Thành tựu với sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ngay trong hiện tại sống an lạc, không hiềm hận, không ưu não, không nhiệt não, sau khi thân hoại mạng chung, chờ đợi là thiện thú.
TTC 4Với xuất ly tầm, với vô sân tầm, với bất hại tầm, với xuất ly tưởng, với vô sân tưởng, với bất hại tưởng. Thành tựu với sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ngay trong hiện tại sống an lạc, không hiềm hận, không ưu não, không nhiệt não, sau khi thân hoại mạng chung, chờ đợi là thiện thú.
“Chahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu diṭṭheva dhamme dukkhaṁ viharati savighātaṁ saupāyāsaṁ sapariḷāhaṁ, kāyassa bhedā paraṁ maraṇā duggati pāṭikaṅkhā.
Katamehi chahi?
Kāmavitakkena, byāpādavitakkena, vihiṁsāvitakkena, kāmasaññāya, byāpādasaññāya, vihiṁsāsaññāya—
imehi, kho, bhikkhave, chahi dhammehi samannāgato bhikkhu diṭṭheva dhamme dukkhaṁ viharati savighātaṁ saupāyāsaṁ sapariḷāhaṁ, kāyassa bhedā paraṁ maraṇā duggati pāṭikaṅkhā.
Chahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu diṭṭheva dhamme sukhaṁ viharati avighātaṁ anupāyāsaṁ apariḷāhaṁ, kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugati pāṭikaṅkhā.
Katamehi chahi?
Nekkhammavitakkena, abyāpādavitakkena, avihiṁsāvitakkena, nekkhammasaññāya, abyāpādasaññāya, avihiṁsāsaññāya—
imehi, kho, bhikkhave, chahi dhammehi samannāgato bhikkhu diṭṭheva dhamme sukhaṁ viharati avighātaṁ anupāyāsaṁ apariḷāhaṁ, kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugati pāṭikaṅkhā”ti.
Paṭhamaṁ.
“Mendicants, when a mendicant has six qualities they live unhappily in this very life—with distress, anguish, and fever—and when the body breaks up, after death, they can expect a bad rebirth.
What six?
Sensual, malicious, and cruel thoughts; and sensual, malicious, and cruel perceptions.
When a mendicant possesses these six qualities they live unhappily in this very life—with distress, anguish, and fever—and when the body breaks up, after death, they can expect a bad rebirth.
When a mendicant has six qualities they live happily in this very life—without distress, anguish, or fever—and when the body breaks up, after death, they can expect a good rebirth.
What six?
Thoughts of renunciation, good will, and harmlessness. And perceptions of renunciation, good will, and harmlessness.
When a mendicant possesses these six qualities they live happily in this very life—without distress, anguish, or fever—and when the body breaks up, after death, they can expect a good rebirth.”
TTC 1—Thành tựu với sáu pháp, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ngay trong hiện tại sống đau khổ, hiềm hận, có ưu não, có nhiệt não, sau khi thân hoại mạng chung, chờ đợi là ác thú. Thế nào là sáu?
TTC 2Với dục tầm, với sân tầm, với hại tầm, với dục tưởng, với sân tưởng, với hại tưởng. Thành tựu với sáu pháp này, các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ngay trong hiện tại sống đau khổ, hiềm hận, có ưu não, có nhiệt não, sau khi thân hoại mạng chung, chờ đợi là ác thú.
TTC 3Thành tựu với sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ngay trong hiện tại sống an lạc, không hiềm hận, không ưu não, không nhiệt não, sau khi thân hoại mạng chung, chờ đợi là thiện thú.
TTC 4Với xuất ly tầm, với vô sân tầm, với bất hại tầm, với xuất ly tưởng, với vô sân tưởng, với bất hại tưởng. Thành tựu với sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ngay trong hiện tại sống an lạc, không hiềm hận, không ưu não, không nhiệt não, sau khi thân hoại mạng chung, chờ đợi là thiện thú.
“Chahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu diṭṭheva dhamme dukkhaṁ viharati savighātaṁ saupāyāsaṁ sapariḷāhaṁ, kāyassa bhedā paraṁ maraṇā duggati pāṭikaṅkhā.
Katamehi chahi?
Kāmavitakkena, byāpādavitakkena, vihiṁsāvitakkena, kāmasaññāya, byāpādasaññāya, vihiṁsāsaññāya—
imehi, kho, bhikkhave, chahi dhammehi samannāgato bhikkhu diṭṭheva dhamme dukkhaṁ viharati savighātaṁ saupāyāsaṁ sapariḷāhaṁ, kāyassa bhedā paraṁ maraṇā duggati pāṭikaṅkhā.
Chahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu diṭṭheva dhamme sukhaṁ viharati avighātaṁ anupāyāsaṁ apariḷāhaṁ, kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugati pāṭikaṅkhā.
Katamehi chahi?
Nekkhammavitakkena, abyāpādavitakkena, avihiṁsāvitakkena, nekkhammasaññāya, abyāpādasaññāya, avihiṁsāsaññāya—
imehi, kho, bhikkhave, chahi dhammehi samannāgato bhikkhu diṭṭheva dhamme sukhaṁ viharati avighātaṁ anupāyāsaṁ apariḷāhaṁ, kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugati pāṭikaṅkhā”ti.
Paṭhamaṁ.