TTC 1—Trong bốn trường hợp, này các Tỷ-kheo, cần phải không phóng dật. Thế nào là bốn?
Hãy từ bỏ thân làm ác, này các Tỷ-kheo, hãy tu tập thân làm lành, và ở đây chớ có phóng dật. Hãy từ bỏ lời nói ác, này các Tỷ-kheo, hãy tu tập lời nói lành, và ở đây chớ có phóng dật. Hãy từ bỏ ý nghĩ ác, này các Tỷ-kheo, hãy tu tập ý nghĩ lành, và ở đây chớ có phóng dật. Hãy từ bỏ tà kiến, này các Tỷ-kheo, hãy tu tập chánh kiến, và ở đây chớ có phóng dật.
TTC 2Khi nào, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đã từ bỏ thân làm ác, tu tập thân làm lành … (như trên) … . đã từ bỏ tà kiến, đã tu tập chánh kiến, vị ấy không sợ hãi về đời sau, về chết.
“Catūhi, bhikkhave, ṭhānehi appamādo karaṇīyo.
Katamehi catūhi?
Kāyaduccaritaṁ, bhikkhave, pajahatha, kāyasucaritaṁ bhāvetha;
tattha ca mā pamādattha.
Vacīduccaritaṁ, bhikkhave, pajahatha, vacīsucaritaṁ bhāvetha;
tattha ca mā pamādattha.
Manoduccaritaṁ, bhikkhave, pajahatha, manosucaritaṁ bhāvetha;
tattha ca mā pamādattha.
Micchādiṭṭhiṁ, bhikkhave, pajahatha, sammādiṭṭhiṁ bhāvetha;
tattha ca mā pamādattha.
Yato kho, bhikkhave, bhikkhuno kāyaduccaritaṁ pahīnaṁ hoti kāyasucaritaṁ bhāvitaṁ, vacīduccaritaṁ pahīnaṁ hoti vacīsucaritaṁ bhāvitaṁ, manoduccaritaṁ pahīnaṁ hoti manosucaritaṁ bhāvitaṁ, micchādiṭṭhi pahīnā hoti sammādiṭṭhi bhāvitā, so na bhāyati samparāyikassa maraṇassā”ti.
Chaṭṭhaṁ.
“Mendicants, you should be diligent in four situations.
What four?
Give up bad conduct by way of body, speech, and mind; and develop good conduct by way of body, speech, and mind.
Don’t neglect these things.
Give up wrong view; and develop right view.
Don’t neglect this.
A mendicant who has done these things does not fear death in lives to come.”
TTC 1—Trong bốn trường hợp, này các Tỷ-kheo, cần phải không phóng dật. Thế nào là bốn?
Hãy từ bỏ thân làm ác, này các Tỷ-kheo, hãy tu tập thân làm lành, và ở đây chớ có phóng dật. Hãy từ bỏ lời nói ác, này các Tỷ-kheo, hãy tu tập lời nói lành, và ở đây chớ có phóng dật. Hãy từ bỏ ý nghĩ ác, này các Tỷ-kheo, hãy tu tập ý nghĩ lành, và ở đây chớ có phóng dật. Hãy từ bỏ tà kiến, này các Tỷ-kheo, hãy tu tập chánh kiến, và ở đây chớ có phóng dật.
TTC 2Khi nào, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đã từ bỏ thân làm ác, tu tập thân làm lành … (như trên) … . đã từ bỏ tà kiến, đã tu tập chánh kiến, vị ấy không sợ hãi về đời sau, về chết.
“Catūhi, bhikkhave, ṭhānehi appamādo karaṇīyo.
Katamehi catūhi?
Kāyaduccaritaṁ, bhikkhave, pajahatha, kāyasucaritaṁ bhāvetha;
tattha ca mā pamādattha.
Vacīduccaritaṁ, bhikkhave, pajahatha, vacīsucaritaṁ bhāvetha;
tattha ca mā pamādattha.
Manoduccaritaṁ, bhikkhave, pajahatha, manosucaritaṁ bhāvetha;
tattha ca mā pamādattha.
Micchādiṭṭhiṁ, bhikkhave, pajahatha, sammādiṭṭhiṁ bhāvetha;
tattha ca mā pamādattha.
Yato kho, bhikkhave, bhikkhuno kāyaduccaritaṁ pahīnaṁ hoti kāyasucaritaṁ bhāvitaṁ, vacīduccaritaṁ pahīnaṁ hoti vacīsucaritaṁ bhāvitaṁ, manoduccaritaṁ pahīnaṁ hoti manosucaritaṁ bhāvitaṁ, micchādiṭṭhi pahīnā hoti sammādiṭṭhi bhāvitā, so na bhāyati samparāyikassa maraṇassā”ti.
Chaṭṭhaṁ.