TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn pháp vi diệu chưa từng có này về vua Chuyển Luân. Thế nào là bốn?
Này các Tỷ-kheo, nếu có chúng Sát-đế-lỵ đến yết kiến vua Chuyển Luân, hội chúng ấy được hoan hỷ vì được yết kiến vua Chuyển Luân. Tại đấy, nếu vị vua Chuyển Luân nói chuyện, hội chúng được hoan hỷ với bài nói chuyện. Và nếu vua Chuyển Luân im lặng, chúng Sát-đế-lỵ bị thất vọng.
TTC 2Này các Tỷ-kheo, nếu có chúng Bà-la-môn, … nếu có chúng gia chủ , nếu có chúng Sa-môn đến yết kiến vua Chuyển Luân, hội chúng ấy được hoan hỷ vì được yết kiến vua Chuyển Luân. Tại đấy, nếu vị vua Chuyển Luân nói chuyện, hội chúng được hoan hỷ với bài nói chuyện. Và nếu vua Chuyển Luân im lặng, chúng Sa-môn bị thất vọng.
Này các Tỷ-kheo, có bốn pháp vi diệu chưa từng có này về vua Chuyển Luân.
TTC 3Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, có bốn pháp vi diệu chưa từng có này về Ananda. Thế nào là bốn?
Này các Tỷ-kheo, nếu chúng Tỷ-kheo đến để yết kiến Ananda … nếu Ananda giữ im lặng.
TTC 4Này các Tỷ-kheo, nếu chúng Tỷ-kheo-ni …
TTC 5Này các Tỷ-kheo, nếu chúng nam cư sĩ …
TTC 6Này các Tỷ-kheo, nếu chúng nữ cư sĩ …
Này các Tỷ-kheo, có bốn pháp vi diệu chưa từng có này về Ananda.
“Cattārome, bhikkhave, acchariyā abbhutā dhammā raññe cakkavattimhi.
Katame cattāro?
Sace, bhikkhave, khattiyaparisā rājānaṁ cakkavattiṁ dassanāya upasaṅkamati, dassanenapi sā attamanā hoti.
Tatra ce rājā cakkavattī bhāsati, bhāsitenapi sā attamanā hoti.
Atittāva, bhikkhave, khattiyaparisā hoti, atha rājā cakkavattī tuṇhī bhavati.
Sace, bhikkhave, brāhmaṇaparisā rājānaṁ cakkavattiṁ dassanāya upasaṅkamati, dassanenapi sā attamanā hoti.
Tatra ce rājā cakkavattī bhāsati, bhāsitenapi sā attamanā hoti.
Atittāva, bhikkhave, brāhmaṇaparisā hoti, atha rājā cakkavattī tuṇhī bhavati.
Sace, bhikkhave, gahapatiparisā rājānaṁ cakkavattiṁ dassanāya upasaṅkamati, dassanenapi sā attamanā hoti.
Tatra ce rājā cakkavattī bhāsati, bhāsitenapi sā attamanā hoti.
Atittāva, bhikkhave, gahapatiparisā hoti, atha rājā cakkavattī tuṇhī bhavati.
Sace, bhikkhave, samaṇaparisā rājānaṁ cakkavattiṁ dassanāya upasaṅkamati, dassanenapi sā attamanā hoti.
Tatra ce rājā cakkavattī bhāsati, bhāsitenapi sā attamanā hoti.
Atittāva, bhikkhave, samaṇaparisā hoti, atha rājā cakkavattī tuṇhī bhavati.
Ime kho, bhikkhave, cattāro acchariyā abbhutā dhammā raññe cakkavattimhi.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, cattāro acchariyā abbhutā dhammā ānande.
Katame cattāro?
Sace, bhikkhave, bhikkhuparisā ānandaṁ dassanāya upasaṅkamati, dassanenapi sā attamanā hoti.
Tatra ce ānando dhammaṁ bhāsati, bhāsitenapi sā attamanā hoti.
Atittāva, bhikkhave, bhikkhuparisā hoti, atha ānando tuṇhī bhavati.
Sace, bhikkhave, bhikkhuniparisā …pe… sace, bhikkhave, upāsakaparisā …pe… sace, bhikkhave, upāsikāparisā ānandaṁ dassanāya upasaṅkamati, dassanenapi sā attamanā hoti.
Tatra ce ānando dhammaṁ bhāsati, bhāsitenapi sā attamanā hoti.
Atittāva, bhikkhave, upāsikāparisā hoti, atha ānando tuṇhī bhavati.
Ime kho, bhikkhave, cattāro acchariyā abbhutā dhammā ānande”ti.
Dasamaṁ.
Bhayavaggo tatiyo.
Tassuddānaṁ
Attānuvādaūmi ca,
dve ca nānā dve ca honti;
Mettā dve ca acchariyā,
aparā ca tathā duveti.
“Mendicants, there are these four incredible and amazing things about a wheel-turning monarch.
What four?
If an assembly of aristocrats goes to see a wheel-turning monarch, they’re uplifted by seeing him
and uplifted by hearing him speak.
And when he falls silent, they’ve never had enough.
If an assembly of brahmins …
householders …
or ascetics goes to see a wheel-turning monarch, they’re uplifted by seeing him
and uplifted by hearing him speak.
And when he falls silent, they’ve never had enough.
These are the four incredible and amazing things about a wheel-turning monarch.
In the same way, there are these four incredible and amazing things about Ānanda.
What four?
If an assembly of monks goes to see Ānanda, they’re uplifted by seeing him
and uplifted by hearing him speak.
And when he falls silent, they’ve never had enough.
If an assembly of nuns … laymen … or laywomen goes to see Ānanda, they’re uplifted by seeing him
and uplifted by hearing him speak.
And when he falls silent, they’ve never had enough.
These are the four incredible and amazing things about Ānanda.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn pháp vi diệu chưa từng có này về vua Chuyển Luân. Thế nào là bốn?
Này các Tỷ-kheo, nếu có chúng Sát-đế-lỵ đến yết kiến vua Chuyển Luân, hội chúng ấy được hoan hỷ vì được yết kiến vua Chuyển Luân. Tại đấy, nếu vị vua Chuyển Luân nói chuyện, hội chúng được hoan hỷ với bài nói chuyện. Và nếu vua Chuyển Luân im lặng, chúng Sát-đế-lỵ bị thất vọng.
TTC 2Này các Tỷ-kheo, nếu có chúng Bà-la-môn, … nếu có chúng gia chủ , nếu có chúng Sa-môn đến yết kiến vua Chuyển Luân, hội chúng ấy được hoan hỷ vì được yết kiến vua Chuyển Luân. Tại đấy, nếu vị vua Chuyển Luân nói chuyện, hội chúng được hoan hỷ với bài nói chuyện. Và nếu vua Chuyển Luân im lặng, chúng Sa-môn bị thất vọng.
Này các Tỷ-kheo, có bốn pháp vi diệu chưa từng có này về vua Chuyển Luân.
TTC 3Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, có bốn pháp vi diệu chưa từng có này về Ananda. Thế nào là bốn?
Này các Tỷ-kheo, nếu chúng Tỷ-kheo đến để yết kiến Ananda … nếu Ananda giữ im lặng.
TTC 4Này các Tỷ-kheo, nếu chúng Tỷ-kheo-ni …
TTC 5Này các Tỷ-kheo, nếu chúng nam cư sĩ …
TTC 6Này các Tỷ-kheo, nếu chúng nữ cư sĩ …
Này các Tỷ-kheo, có bốn pháp vi diệu chưa từng có này về Ananda.
“Cattārome, bhikkhave, acchariyā abbhutā dhammā raññe cakkavattimhi.
Katame cattāro?
Sace, bhikkhave, khattiyaparisā rājānaṁ cakkavattiṁ dassanāya upasaṅkamati, dassanenapi sā attamanā hoti.
Tatra ce rājā cakkavattī bhāsati, bhāsitenapi sā attamanā hoti.
Atittāva, bhikkhave, khattiyaparisā hoti, atha rājā cakkavattī tuṇhī bhavati.
Sace, bhikkhave, brāhmaṇaparisā rājānaṁ cakkavattiṁ dassanāya upasaṅkamati, dassanenapi sā attamanā hoti.
Tatra ce rājā cakkavattī bhāsati, bhāsitenapi sā attamanā hoti.
Atittāva, bhikkhave, brāhmaṇaparisā hoti, atha rājā cakkavattī tuṇhī bhavati.
Sace, bhikkhave, gahapatiparisā rājānaṁ cakkavattiṁ dassanāya upasaṅkamati, dassanenapi sā attamanā hoti.
Tatra ce rājā cakkavattī bhāsati, bhāsitenapi sā attamanā hoti.
Atittāva, bhikkhave, gahapatiparisā hoti, atha rājā cakkavattī tuṇhī bhavati.
Sace, bhikkhave, samaṇaparisā rājānaṁ cakkavattiṁ dassanāya upasaṅkamati, dassanenapi sā attamanā hoti.
Tatra ce rājā cakkavattī bhāsati, bhāsitenapi sā attamanā hoti.
Atittāva, bhikkhave, samaṇaparisā hoti, atha rājā cakkavattī tuṇhī bhavati.
Ime kho, bhikkhave, cattāro acchariyā abbhutā dhammā raññe cakkavattimhi.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, cattāro acchariyā abbhutā dhammā ānande.
Katame cattāro?
Sace, bhikkhave, bhikkhuparisā ānandaṁ dassanāya upasaṅkamati, dassanenapi sā attamanā hoti.
Tatra ce ānando dhammaṁ bhāsati, bhāsitenapi sā attamanā hoti.
Atittāva, bhikkhave, bhikkhuparisā hoti, atha ānando tuṇhī bhavati.
Sace, bhikkhave, bhikkhuniparisā …pe… sace, bhikkhave, upāsakaparisā …pe… sace, bhikkhave, upāsikāparisā ānandaṁ dassanāya upasaṅkamati, dassanenapi sā attamanā hoti.
Tatra ce ānando dhammaṁ bhāsati, bhāsitenapi sā attamanā hoti.
Atittāva, bhikkhave, upāsikāparisā hoti, atha ānando tuṇhī bhavati.
Ime kho, bhikkhave, cattāro acchariyā abbhutā dhammā ānande”ti.
Dasamaṁ.
Bhayavaggo tatiyo.
Tassuddānaṁ
Attānuvādaūmi ca,
dve ca nānā dve ca honti;
Mettā dve ca acchariyā,
aparā ca tathā duveti.