TTC 1Ðể thắng tri tham ái, này các Tỷ-kheo, để liễu tri, để liễu diệt, để đoạn tận, để hoại diệt, để hủy diệt, để ly tham, để đoạn diệt… để xả ly, để từ bỏ… mười một pháp cần phải tu tập.
TTC 2Ðể thắng tri sân… si… phẫn nộ… hiềm hận…. gièm pha… não hại… tật đố… xan tham… man trá… lừa đảo…. cứng đầu…. hung hăng… mạn… quá mạn… say đắm… phóng dật… để liễu tri, để liễu diệt, để đoạn tận, để hoại diệt, để hủy diệt, để ly tham, để đoạn diệt, để xả ly, để từ bỏ… mười một pháp này cần phải tu tập.
Thế Tôn thuyết như vậy, các Tỷ-kheo ấy hoan hỷ tín thọ lời Thế Tôn dạy.
[Hết Kinh Tăng Chi]
“Rāgassa, bhikkhave, pariññāya…
parikkhayāya…
pahānāya…
khayāya…
vayāya…
virāgāya…
nirodhāya…
cāgāya…
paṭinissaggāya…
ime ekādasa dhammā bhāvetabbā”.
“For the complete understanding of greed …
complete ending …
giving up …
ending …
vanishing …
fading away …
cessation …
giving away …
letting go …
these eleven things should be developed.”
TTC 1Ðể thắng tri tham ái, này các Tỷ-kheo, để liễu tri, để liễu diệt, để đoạn tận, để hoại diệt, để hủy diệt, để ly tham, để đoạn diệt… để xả ly, để từ bỏ… mười một pháp cần phải tu tập.
TTC 2Ðể thắng tri sân… si… phẫn nộ… hiềm hận…. gièm pha… não hại… tật đố… xan tham… man trá… lừa đảo…. cứng đầu…. hung hăng… mạn… quá mạn… say đắm… phóng dật… để liễu tri, để liễu diệt, để đoạn tận, để hoại diệt, để hủy diệt, để ly tham, để đoạn diệt, để xả ly, để từ bỏ… mười một pháp này cần phải tu tập.
Thế Tôn thuyết như vậy, các Tỷ-kheo ấy hoan hỷ tín thọ lời Thế Tôn dạy.
[Hết Kinh Tăng Chi]
“Rāgassa, bhikkhave, pariññāya…
parikkhayāya…
pahānāya…
khayāya…
vayāya…
virāgāya…
nirodhāya…
cāgāya…
paṭinissaggāya…
ime ekādasa dhammā bhāvetabbā”.