—Thành tựu bốn pháp này, này các Tỷ-kheo, người đầu bếp như vậy tương xứng bị quăng vào địa ngục. Thế nào là bốn?
Ði đến sanh thú vì dục, đi đến sanh thú vì sân, đi đến sanh thú vì si, đi đến sanh thú vì sợ hãi. Thành tựu bốn pháp này, này các Tỷ-kheo, một người đầu bếp như vậy tương xứng bị quăng vào địa ngục.
—Thành tựu bốn pháp này, này các Tỷ-kheo, một người đầu bếp như vậy tương xứng được sanh lên cõi Trời. Thế nào là bốn?
Không vì dục đi đến sanh thú, không vì sân đi đến sanh thú, không vì si đi đến sanh thú, không vì sợ hãi đi đến sanh thú. Thành tựu bốn pháp này, này các Tỷ-kheo, như vậy tương xứng được sanh lên cõi Trời.
Những ai đối với dục
Hạng người không chế ngự
Là hạng người phi pháp
Tôn trọng điều phi pháp
Họ đi bị dắt dẫn
Bởi dục sân, sợ hãi
Làm uế nhiễm hội chúng
Họ được gọi như vậy
Như vậy họ được gọi
Bởi Sa-môn hiểu biết
Do vậy bậc Chân nhân
Các bậc đáng tán thán
Họ trú vào Chánh pháp
Họ không làm điều ác
Họ đi, không bị dẫn
Bởi dục, sân, sợ hãi
Tinh hoa của hội chúng
Họ được gọi như vậy
Như vậy họ được gọi
Bởi Sa-môn hiểu biết
“Catūhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhattuddesako yathābhataṁ nikkhitto evaṁ niraye.
Katamehi catūhi?
Chandāgatiṁ gacchati, dosāgatiṁ gacchati, mohāgatiṁ gacchati, bhayāgatiṁ gacchati—
imehi kho, bhikkhave, catūhi dhammehi samannāgato bhattuddesako yathābhataṁ nikkhitto evaṁ niraye.
Catūhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhattuddesako yathābhataṁ nikkhitto evaṁ sagge.
Katamehi catūhi?
Na chandāgatiṁ gacchati, na dosāgatiṁ gacchati, na mohāgatiṁ gacchati, na bhayāgatiṁ gacchati—
imehi kho, bhikkhave, catūhi dhammehi samannāgato bhattuddesako yathābhataṁ nikkhitto evaṁ saggeti.
Ye keci kāmesu asaññatā janā,
Adhammikā honti adhammagāravā;
Chandā dosā mohā ca bhayā gāmino,
Parisākasaṭo ca panesa vuccati.
Evañhi vuttaṁ samaṇena jānatā,
Tasmā hi te sappurisā pasaṁsiyā;
Dhamme ṭhitā ye na karonti pāpakaṁ,
Na chandā na dosā na mohā na bhayā ca gāmino;
Parisāya maṇḍo ca panesa vuccati,
Evañhi vuttaṁ samaṇena jānatā”ti.
Dasamaṁ.
Caravaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Caraṁ sīlaṁ padhānāni,
saṁvaraṁ paññatti pañcamaṁ;
Sokhummaṁ tayo agatī,
bhattuddesena te dasāti.
SC 1“Bhikkhus, if an assigner of meals possesses four qualities, he is deposited in hell as if brought there. What four? He takes a wrong course because of desire, because of hatred, because of delusion, or because of fear. If an assigner of meals possesses these four qualities, he is deposited in hell as if brought there.
SC 2“Bhikkhus, if an assigner of meals possesses four qualities, he is deposited in heaven as if brought there. What four? He does not take a wrong course because of desire, because of hatred, because of delusion, or because of fear. If an assigner of meals possesses these four qualities, he is deposited in heaven as if brought there.”
SC 3Those people uncontrolled in sensual pleasures,
who are unrighteous, not revering the Dhamma,
gone astray through desire, hate, and fear
are called a stained assembly.
Such is said by the Ascetic who knows.
SC 4Therefore those good persons who are praiseworthy,
firm in the Dhamma, who do nothing bad,
unswayed by desire, hate, and fear,
are called an elite assembly.
Such is said by the Ascetic who knows. an.ii.20
—Thành tựu bốn pháp này, này các Tỷ-kheo, người đầu bếp như vậy tương xứng bị quăng vào địa ngục. Thế nào là bốn?
Ði đến sanh thú vì dục, đi đến sanh thú vì sân, đi đến sanh thú vì si, đi đến sanh thú vì sợ hãi. Thành tựu bốn pháp này, này các Tỷ-kheo, một người đầu bếp như vậy tương xứng bị quăng vào địa ngục.
—Thành tựu bốn pháp này, này các Tỷ-kheo, một người đầu bếp như vậy tương xứng được sanh lên cõi Trời. Thế nào là bốn?
Không vì dục đi đến sanh thú, không vì sân đi đến sanh thú, không vì si đi đến sanh thú, không vì sợ hãi đi đến sanh thú. Thành tựu bốn pháp này, này các Tỷ-kheo, như vậy tương xứng được sanh lên cõi Trời.
Những ai đối với dục
Hạng người không chế ngự
Là hạng người phi pháp
Tôn trọng điều phi pháp
Họ đi bị dắt dẫn
Bởi dục sân, sợ hãi
Làm uế nhiễm hội chúng
Họ được gọi như vậy
Như vậy họ được gọi
Bởi Sa-môn hiểu biết
Do vậy bậc Chân nhân
Các bậc đáng tán thán
Họ trú vào Chánh pháp
Họ không làm điều ác
Họ đi, không bị dẫn
Bởi dục, sân, sợ hãi
Tinh hoa của hội chúng
Họ được gọi như vậy
Như vậy họ được gọi
Bởi Sa-môn hiểu biết
“Catūhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhattuddesako yathābhataṁ nikkhitto evaṁ niraye.
Katamehi catūhi?
Chandāgatiṁ gacchati, dosāgatiṁ gacchati, mohāgatiṁ gacchati, bhayāgatiṁ gacchati—
imehi kho, bhikkhave, catūhi dhammehi samannāgato bhattuddesako yathābhataṁ nikkhitto evaṁ niraye.
Catūhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhattuddesako yathābhataṁ nikkhitto evaṁ sagge.
Katamehi catūhi?
Na chandāgatiṁ gacchati, na dosāgatiṁ gacchati, na mohāgatiṁ gacchati, na bhayāgatiṁ gacchati—
imehi kho, bhikkhave, catūhi dhammehi samannāgato bhattuddesako yathābhataṁ nikkhitto evaṁ saggeti.
Ye keci kāmesu asaññatā janā,
Adhammikā honti adhammagāravā;
Chandā dosā mohā ca bhayā gāmino,
Parisākasaṭo ca panesa vuccati.
Evañhi vuttaṁ samaṇena jānatā,
Tasmā hi te sappurisā pasaṁsiyā;
Dhamme ṭhitā ye na karonti pāpakaṁ,
Na chandā na dosā na mohā na bhayā ca gāmino;
Parisāya maṇḍo ca panesa vuccati,
Evañhi vuttaṁ samaṇena jānatā”ti.
Dasamaṁ.
Caravaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Caraṁ sīlaṁ padhānāni,
saṁvaraṁ paññatti pañcamaṁ;
Sokhummaṁ tayo agatī,
bhattuddesena te dasāti.