TTC 1Thành tựu hai mươi pháp, như vậy tương xứng bị rơi vào địa ngục. Thế nào là hai mươi?
TTC 2Tự mình sát sanh, khuyến khích người khác sát sanh; tự mình lấy của không cho, khuyến khích người khác lấy của không cho; tự mình tà hạnh trong các dục; khuyến khích người khác tà hạnh trong các dục; tự mình nói láo và khuyến khích người khác nói láo; tự mình nói hai lưỡi và khuyến khích người khác nói hai lưỡi; tự mình nói lời thô ác và khuyến khích người khác nói lời thô ác; tự mình nói lời phù phiếm và khuyến khích người khác nói lời phù phiếm ; tự mình tham và khuyến khích người khác tham; tự mình có sân tâm và khuyến khích người khác có sân tâm; tự mình có tà kiến và khuyến khích người khác có tà kiến.
Thành tựu hai mươi pháp này, này các Tỷ-kheo, như vậy tương xứng bị rơi vào địa ngục.
TTC 3Thành tựu hai mươi pháp này, này các Tỷ-kheo, như vậy tương xứng được sanh lên Thiên giới. Thế nào là hai mươi?
TTC 4Tự mình từ bỏ sát sanh và khuyến khích người khác từ bỏ sát sanh; tự mình từ bỏ lấy của không cho, khuyến khích người khác từ bỏ lấy của không cho; tự mình từ bỏ tà hạnh trong các dục; khuyến khích người khác từ bỏ tà hạnh trong các dục; tự mình từ bỏ nói láo và khuyến khích người khác từ bỏ nói láo; tự mình từ bỏ nói hai lưỡi và khuyến khích người khác từ bỏ nói hai lưỡi; tự mình từ bỏ nói lời thô ác và khuyến khích người khác từ bỏ nói lời thô ác; tự mình từ bỏ nói lời phù phiếm và khuyến khích người khác từ bỏ nói lời phù phiếm; tự mình không tham và khuyến khích người khác không tham; tự mình không có sân tâm và khuyến khích người khác không có sân tâm; tự mình có chánh kiến và khuyến khích người khác có chánh kiến.
Thành tựu hai mươi pháp này, này các Tỷ-kheo, như vậy tương xứng được sanh lên Thiên giới.
“Vīsatiyā, bhikkhave, dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ niraye.
Katamehi vīsatiyā?
Attanā ca pāṇātipātī hoti, parañca pāṇātipāte samādapeti;
attanā ca adinnādāyī hoti, parañca adinnādāne samādapeti;
attanā ca kāmesumicchācārī hoti, parañca kāmesumicchācāre samādapeti;
attanā ca musāvādī hoti, parañca musāvāde samādapeti;
attanā ca pisuṇavāco hoti, parañca pisuṇāya vācāya samādapeti;
attanā ca pharusavāco hoti, parañca pharusāya vācāya samādapeti;
attanā ca samphappalāpī hoti, parañca samphappalāpe samādapeti;
attanā ca abhijjhālu hoti, parañca abhijjhāya samādapeti;
attanā ca byāpannacitto hoti, parañca byāpāde samādapeti;
attanā ca micchādiṭṭhiko hoti, parañca micchādiṭṭhiyā samādapeti—
imehi kho, bhikkhave, vīsatiyā dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ niraye.
Vīsatiyā, bhikkhave, dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ sagge.
Katamehi vīsatiyā?
Attanā ca pāṇātipātā paṭivirato hoti, parañca pāṇātipātā veramaṇiyā samādapeti;
attanā ca adinnādānā paṭivirato hoti, parañca adinnādānā veramaṇiyā samādapeti;
attanā ca kāmesumicchācārā paṭivirato hoti, parañca kāmesumicchācārā veramaṇiyā samādapeti;
attanā ca musāvādā paṭivirato hoti, parañca musāvādā veramaṇiyā samādapeti;
attanā ca pisuṇāya vācāya paṭivirato hoti, parañca pisuṇāya vācāya veramaṇiyā samādapeti;
attanā ca pharusāya vācāya paṭivirato hoti, parañca pharusāya vācāya veramaṇiyā samādapeti;
attanā ca samphappalāpā paṭivirato hoti, parañca samphappalāpā veramaṇiyā samādapeti;
attanā ca anabhijjhālu hoti, parañca anabhijjhāya samādapeti;
attanā ca abyāpannacitto hoti, parañca abyāpāde samādapeti;
attanā ca sammādiṭṭhiko hoti, parañca sammādiṭṭhiyā samādapeti—
imehi kho, bhikkhave, vīsatiyā dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ sagge”ti.
“Someone with twenty qualities is placed in hell as if delivered there.
What twenty?
They kill living creatures, steal, and commit sexual misconduct. They use speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical. They’re covetous, malicious, with wrong view. And they encourage others to do these things.
Someone with these twenty qualities is placed in hell as if delivered there.
Someone with twenty qualities is placed in heaven as if delivered there.
What twenty?
They don’t kill living creatures, steal, or commit sexual misconduct. They don’t use speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical. They’re contented, kind-hearted, with right view. And they encourage others to do these things.
Someone with these twenty qualities is placed in heaven as if delivered there.”
TTC 1Thành tựu hai mươi pháp, như vậy tương xứng bị rơi vào địa ngục. Thế nào là hai mươi?
TTC 2Tự mình sát sanh, khuyến khích người khác sát sanh; tự mình lấy của không cho, khuyến khích người khác lấy của không cho; tự mình tà hạnh trong các dục; khuyến khích người khác tà hạnh trong các dục; tự mình nói láo và khuyến khích người khác nói láo; tự mình nói hai lưỡi và khuyến khích người khác nói hai lưỡi; tự mình nói lời thô ác và khuyến khích người khác nói lời thô ác; tự mình nói lời phù phiếm và khuyến khích người khác nói lời phù phiếm ; tự mình tham và khuyến khích người khác tham; tự mình có sân tâm và khuyến khích người khác có sân tâm; tự mình có tà kiến và khuyến khích người khác có tà kiến.
Thành tựu hai mươi pháp này, này các Tỷ-kheo, như vậy tương xứng bị rơi vào địa ngục.
TTC 3Thành tựu hai mươi pháp này, này các Tỷ-kheo, như vậy tương xứng được sanh lên Thiên giới. Thế nào là hai mươi?
TTC 4Tự mình từ bỏ sát sanh và khuyến khích người khác từ bỏ sát sanh; tự mình từ bỏ lấy của không cho, khuyến khích người khác từ bỏ lấy của không cho; tự mình từ bỏ tà hạnh trong các dục; khuyến khích người khác từ bỏ tà hạnh trong các dục; tự mình từ bỏ nói láo và khuyến khích người khác từ bỏ nói láo; tự mình từ bỏ nói hai lưỡi và khuyến khích người khác từ bỏ nói hai lưỡi; tự mình từ bỏ nói lời thô ác và khuyến khích người khác từ bỏ nói lời thô ác; tự mình từ bỏ nói lời phù phiếm và khuyến khích người khác từ bỏ nói lời phù phiếm; tự mình không tham và khuyến khích người khác không tham; tự mình không có sân tâm và khuyến khích người khác không có sân tâm; tự mình có chánh kiến và khuyến khích người khác có chánh kiến.
Thành tựu hai mươi pháp này, này các Tỷ-kheo, như vậy tương xứng được sanh lên Thiên giới.
“Vīsatiyā, bhikkhave, dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ niraye.
Katamehi vīsatiyā?
Attanā ca pāṇātipātī hoti, parañca pāṇātipāte samādapeti;
attanā ca adinnādāyī hoti, parañca adinnādāne samādapeti;
attanā ca kāmesumicchācārī hoti, parañca kāmesumicchācāre samādapeti;
attanā ca musāvādī hoti, parañca musāvāde samādapeti;
attanā ca pisuṇavāco hoti, parañca pisuṇāya vācāya samādapeti;
attanā ca pharusavāco hoti, parañca pharusāya vācāya samādapeti;
attanā ca samphappalāpī hoti, parañca samphappalāpe samādapeti;
attanā ca abhijjhālu hoti, parañca abhijjhāya samādapeti;
attanā ca byāpannacitto hoti, parañca byāpāde samādapeti;
attanā ca micchādiṭṭhiko hoti, parañca micchādiṭṭhiyā samādapeti—
imehi kho, bhikkhave, vīsatiyā dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ niraye.
Vīsatiyā, bhikkhave, dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ sagge.
Katamehi vīsatiyā?
Attanā ca pāṇātipātā paṭivirato hoti, parañca pāṇātipātā veramaṇiyā samādapeti;
attanā ca adinnādānā paṭivirato hoti, parañca adinnādānā veramaṇiyā samādapeti;
attanā ca kāmesumicchācārā paṭivirato hoti, parañca kāmesumicchācārā veramaṇiyā samādapeti;
attanā ca musāvādā paṭivirato hoti, parañca musāvādā veramaṇiyā samādapeti;
attanā ca pisuṇāya vācāya paṭivirato hoti, parañca pisuṇāya vācāya veramaṇiyā samādapeti;
attanā ca pharusāya vācāya paṭivirato hoti, parañca pharusāya vācāya veramaṇiyā samādapeti;
attanā ca samphappalāpā paṭivirato hoti, parañca samphappalāpā veramaṇiyā samādapeti;
attanā ca anabhijjhālu hoti, parañca anabhijjhāya samādapeti;
attanā ca abyāpannacitto hoti, parañca abyāpāde samādapeti;
attanā ca sammādiṭṭhiko hoti, parañca sammādiṭṭhiyā samādapeti—
imehi kho, bhikkhave, vīsatiyā dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ sagge”ti.