TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có năm nguy hại này trong các tài sản. Thế nào là năm?
TTC 2Tài sản bị nguy hiểm về lửa; bị nguy hiểm về nước; bị nguy hiểm về vua; bị nguy hiểm về trộm cướp; bị nguy hiểm về các người thừa tự không khả ái.
Này các Tỷ-kheo, có năm nguy hại này trong các tài sản.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, có năm lợi ích này trong các tài sản. Thế nào là năm?
TTC 4Nhờ tài sản, tự làm cho được an lạc, hoan hỷ và chơn chánh duy trì sự an lạc ấy; làm cho mẹ cha được an lạc, hoan hỷ và chơn chánh duy trì sự an lạc ấy; làm cho vợ con, các người phục vụ, các người làm công được an lạc, hoan hỷ và chơn chánh duy trì sự an lạc ấy; làm cho bạn bè thân hữu được an lạc, hoan hỷ và chơn chánh duy trì sự an lạc ấy; đối với các vị Sa-môn, Bà-la-môn, cung cấp các sự cúng dường hướng thượng, đưa đến sự an lạc, dị thục liên hệ đến cõi trời và dẫn lên Thiên giới.
Này các Tỷ-kheo, có năm lợi ích này trong các tài sản.
“Pañcime, bhikkhave, ādīnavā bhogesu.
Katame pañca?
Aggisādhāraṇā bhogā, udakasādhāraṇā bhogā, rājasādhāraṇā bhogā, corasādhāraṇā bhogā, appiyehi dāyādehi sādhāraṇā bhogā.
Ime kho, bhikkhave, pañca ādīnavā bhogesu.
Pañcime, bhikkhave, ānisaṁsā bhogesu.
Katame pañca?
Bhoge nissāya attānaṁ sukheti pīṇeti sammā sukhaṁ pariharati, mātāpitaro sukheti pīṇeti sammā sukhaṁ pariharati, puttadāradāsakammakaraporise sukheti pīṇeti sammā sukhaṁ pariharati, mittāmacce sukheti pīṇeti sammā sukhaṁ pariharati, samaṇabrāhmaṇesu uddhaggikaṁ dakkhiṇaṁ patiṭṭhāpeti sovaggikaṁ sukhavipākaṁ saggasaṁvattanikaṁ.
Ime kho, bhikkhave, pañca ānisaṁsā bhogesū”ti.
Sattamaṁ.
“Mendicants, there are these five drawbacks of riches.
What five?
Fire, water, kings, thieves, and unloved heirs all take a share.
These are the five drawbacks of riches.
There are these five benefits of riches.
What five?
Riches enable you to make yourself happy and pleased, to make your mother and father; your children, partners, bondservants, workers, and staff, and your friends and colleagues happy and pleased, and to keep them all happy. And they enable you to establish an uplifting religious donation for ascetics and brahmins that’s conducive to heaven, ripens in happiness, and leads to heaven.
These are the five benefits of riches.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có năm nguy hại này trong các tài sản. Thế nào là năm?
TTC 2Tài sản bị nguy hiểm về lửa; bị nguy hiểm về nước; bị nguy hiểm về vua; bị nguy hiểm về trộm cướp; bị nguy hiểm về các người thừa tự không khả ái.
Này các Tỷ-kheo, có năm nguy hại này trong các tài sản.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, có năm lợi ích này trong các tài sản. Thế nào là năm?
TTC 4Nhờ tài sản, tự làm cho được an lạc, hoan hỷ và chơn chánh duy trì sự an lạc ấy; làm cho mẹ cha được an lạc, hoan hỷ và chơn chánh duy trì sự an lạc ấy; làm cho vợ con, các người phục vụ, các người làm công được an lạc, hoan hỷ và chơn chánh duy trì sự an lạc ấy; làm cho bạn bè thân hữu được an lạc, hoan hỷ và chơn chánh duy trì sự an lạc ấy; đối với các vị Sa-môn, Bà-la-môn, cung cấp các sự cúng dường hướng thượng, đưa đến sự an lạc, dị thục liên hệ đến cõi trời và dẫn lên Thiên giới.
Này các Tỷ-kheo, có năm lợi ích này trong các tài sản.
“Pañcime, bhikkhave, ādīnavā bhogesu.
Katame pañca?
Aggisādhāraṇā bhogā, udakasādhāraṇā bhogā, rājasādhāraṇā bhogā, corasādhāraṇā bhogā, appiyehi dāyādehi sādhāraṇā bhogā.
Ime kho, bhikkhave, pañca ādīnavā bhogesu.
Pañcime, bhikkhave, ānisaṁsā bhogesu.
Katame pañca?
Bhoge nissāya attānaṁ sukheti pīṇeti sammā sukhaṁ pariharati, mātāpitaro sukheti pīṇeti sammā sukhaṁ pariharati, puttadāradāsakammakaraporise sukheti pīṇeti sammā sukhaṁ pariharati, mittāmacce sukheti pīṇeti sammā sukhaṁ pariharati, samaṇabrāhmaṇesu uddhaggikaṁ dakkhiṇaṁ patiṭṭhāpeti sovaggikaṁ sukhavipākaṁ saggasaṁvattanikaṁ.
Ime kho, bhikkhave, pañca ānisaṁsā bhogesū”ti.
Sattamaṁ.