TTC 1—Thành tựu tám chi phần, này các Tỷ-kheo, người ăn trộm lớn mau chóng đi đến đường cùng, không tồn tại lâu dài. Thế nào là tám?
Ðập người không đập, lấy trộm không để lại cái gì, giết nữ nhân, hiếp dâm thiếu nữ, xâm phạm người xuất gia; xâm phạm ngân khố của vua; làm việc quá gần nhà, và không khéo cất giấu.
Thành tựu tám chi phần này, này các Tỷ-kheo, người ăn trộm lớn mau chóng đi đến đường cùng, không tồn tại lâu dài.
TTC 3Thành tựu tám chi phần, này các Tỷ-kheo, người ăn trộm lớn không mau chóng đi đến đường cùng, tồn tại được lâu dài. Thế nào là tám?
TTC 4Không đập người không đập, lấy trộm có để lại cái gì, không giết nữ nhân, không hiếp dâm thiếu nữ; không xâm phạm người xuất gia, không xâm phạm ngân khố của vua, không làm việc quá gần nhà, và khéo léo cất giấu.
Thành tựu tám chi phần này, này các Tỷ-kheo, một người ăn trộm không mau chóng đi đến đường cùng, tồn tại được lâu dài.
“Aṭṭhahi, bhikkhave, aṅgehi samannāgato mahācoro khippaṁ pariyāpajjati, na ciraṭṭhitiko hoti.
Katamehi aṭṭhahi?
Appaharantassa paharati, anavasesaṁ ādiyati, itthiṁ hanati, kumāriṁ dūseti, pabbajitaṁ vilumpati, rājakosaṁ vilumpati, accāsanne kammaṁ karoti, na ca nidhānakusalo hoti.
Imehi kho, bhikkhave, aṭṭhahaṅgehi samannāgato mahācoro khippaṁ pariyāpajjati, na ciraṭṭhitiko hoti.
Aṭṭhahi, bhikkhave, aṅgehi samannāgato mahācoro na khippaṁ pariyāpajjati, ciraṭṭhitiko hoti.
Katamehi aṭṭhahi?
Na appaharantassa paharati, na anavasesaṁ ādiyati, na itthiṁ hanati, na kumāriṁ dūseti, na pabbajitaṁ vilumpati, na rājakosaṁ vilumpati, na accāsanne kammaṁ karoti, nidhānakusalo ca hoti.
Imehi kho, bhikkhave, aṭṭhahaṅgehi samannāgato mahācoro na khippaṁ pariyāpajjati, ciraṭṭhitiko hotī”ti.
Catutthaṁ.
“Mendicants, a master thief with eight factors is soon executed, and doesn’t have long to live.
What eight?
He attacks unprovoked. He steals everything without exception. He kills a woman. He rapes a girl. He robs a monk. He robs the royal treasury. He works close to home. He’s not skilled at hiding his booty.
A master thief with these eight factors is soon executed, and doesn’t have long to live.
A master thief with eight factors is not soon executed, and lives long.
What eight?
He doesn’t attack unprovoked. He doesn’t steal everything without exception. He doesn’t kill a woman. He doesn’t rape a girl. He doesn’t rob a monk. He doesn’t rob the royal treasury. He doesn’t work close to home. He’s skilled at hiding his booty.
A master thief with these eight factors is not soon executed, and lives long.”
TTC 1—Thành tựu tám chi phần, này các Tỷ-kheo, người ăn trộm lớn mau chóng đi đến đường cùng, không tồn tại lâu dài. Thế nào là tám?
Ðập người không đập, lấy trộm không để lại cái gì, giết nữ nhân, hiếp dâm thiếu nữ, xâm phạm người xuất gia; xâm phạm ngân khố của vua; làm việc quá gần nhà, và không khéo cất giấu.
Thành tựu tám chi phần này, này các Tỷ-kheo, người ăn trộm lớn mau chóng đi đến đường cùng, không tồn tại lâu dài.
TTC 3Thành tựu tám chi phần, này các Tỷ-kheo, người ăn trộm lớn không mau chóng đi đến đường cùng, tồn tại được lâu dài. Thế nào là tám?
TTC 4Không đập người không đập, lấy trộm có để lại cái gì, không giết nữ nhân, không hiếp dâm thiếu nữ; không xâm phạm người xuất gia, không xâm phạm ngân khố của vua, không làm việc quá gần nhà, và khéo léo cất giấu.
Thành tựu tám chi phần này, này các Tỷ-kheo, một người ăn trộm không mau chóng đi đến đường cùng, tồn tại được lâu dài.
“Aṭṭhahi, bhikkhave, aṅgehi samannāgato mahācoro khippaṁ pariyāpajjati, na ciraṭṭhitiko hoti.
Katamehi aṭṭhahi?
Appaharantassa paharati, anavasesaṁ ādiyati, itthiṁ hanati, kumāriṁ dūseti, pabbajitaṁ vilumpati, rājakosaṁ vilumpati, accāsanne kammaṁ karoti, na ca nidhānakusalo hoti.
Imehi kho, bhikkhave, aṭṭhahaṅgehi samannāgato mahācoro khippaṁ pariyāpajjati, na ciraṭṭhitiko hoti.
Aṭṭhahi, bhikkhave, aṅgehi samannāgato mahācoro na khippaṁ pariyāpajjati, ciraṭṭhitiko hoti.
Katamehi aṭṭhahi?
Na appaharantassa paharati, na anavasesaṁ ādiyati, na itthiṁ hanati, na kumāriṁ dūseti, na pabbajitaṁ vilumpati, na rājakosaṁ vilumpati, na accāsanne kammaṁ karoti, nidhānakusalo ca hoti.
Imehi kho, bhikkhave, aṭṭhahaṅgehi samannāgato mahācoro na khippaṁ pariyāpajjati, ciraṭṭhitiko hotī”ti.
Catutthaṁ.