TTC 1—Này các Tỷ-kheo, để thắng tri tham … để hoàn toàn diệt tận … để đoạn tận … để diệt tận … để hoại diệt … để ly tham … để đoạn diệt … để xả bỏ … để từ bỏ … để từ bỏ tham. Bảy pháp này cần phải tu tập.
TTC 2Ðể thắng tri sân … si … phẫn nộ … hiềm hận … che đậy … não hại … tật đố … xan tham … man trá … lường gạt … ngoan cố … tháo động … mạn … tăng thượng mạn … kiêu, phóng dật … để liễu tri … để hoàn toàn diệt tận … để đoạn tận … để diệt tận … để hoại diệt … để ly tham … để đoạn diệt … để xả bỏ … để từ bỏ … để từ bỏ tham. Bảy pháp này cần phải tu tập.
Thế Tôn thuyết như vậy, các Tỷ-kheo hoan hỷ tín thọ lời Thế Tôn thuyết.
“Dosassa …pe…
mohassa …
kodhassa …
upanāhassa …
makkhassa …
paḷāsassa …
issāya …
macchariyassa …
māyāya …
sāṭheyyassa …
thambhassa …
sārambhassa …
mānassa …
atimānassa …
madassa …
pamādassa abhiññāya …pe…
pariññāya …
parikkhayāya …
pahānāya …
khayāya …
vayāya …
virāgāya …
nirodhāya …
cāgāya …
paṭinissaggāya …pe…
ime satta dhammā bhāvetabbā”ti.
Idamavoca bhagavā.
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Rāgapeyyālaṁ niṭṭhitaṁ.
Sattakanipātapāḷi niṭṭhitā.
“Of hate …
delusion …
anger …
acrimony …
disdain …
contempt …
jealousy …
stinginess …
deceitfulness …
deviousness …
obstinacy …
aggression …
conceit …
arrogance …
vanity …
for insight into negligence …
complete understanding …
complete ending …
giving up …
ending …
vanishing …
fading away …
cessation …
giving away …
letting go of negligence
these seven things should be developed.”
That is what the Buddha said.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
The Book of the Sevens is finished.
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, để thắng tri tham … để hoàn toàn diệt tận … để đoạn tận … để diệt tận … để hoại diệt … để ly tham … để đoạn diệt … để xả bỏ … để từ bỏ … để từ bỏ tham. Bảy pháp này cần phải tu tập.
TTC 2Ðể thắng tri sân … si … phẫn nộ … hiềm hận … che đậy … não hại … tật đố … xan tham … man trá … lường gạt … ngoan cố … tháo động … mạn … tăng thượng mạn … kiêu, phóng dật … để liễu tri … để hoàn toàn diệt tận … để đoạn tận … để diệt tận … để hoại diệt … để ly tham … để đoạn diệt … để xả bỏ … để từ bỏ … để từ bỏ tham. Bảy pháp này cần phải tu tập.
Thế Tôn thuyết như vậy, các Tỷ-kheo hoan hỷ tín thọ lời Thế Tôn thuyết.
“Dosassa …pe…
mohassa …
kodhassa …
upanāhassa …
makkhassa …
paḷāsassa …
issāya …
macchariyassa …
māyāya …
sāṭheyyassa …
thambhassa …
sārambhassa …
mānassa …
atimānassa …
madassa …
pamādassa abhiññāya …pe…
pariññāya …
parikkhayāya …
pahānāya …
khayāya …
vayāya …
virāgāya …
nirodhāya …
cāgāya …
paṭinissaggāya …pe…
ime satta dhammā bhāvetabbā”ti.
Idamavoca bhagavā.
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Rāgapeyyālaṁ niṭṭhitaṁ.
Sattakanipātapāḷi niṭṭhitā.