TTC 1Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết về lành và không lành. Hãy nghe và khéo tác ý, Ta sẽ nói.
—Thưa vâng, bạch Thế Tôn.
Các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói như sau:
TTC 2Này các Tỷ-kheo, thế nào là không lành? Sát sanh, lấy của không cho… tà kiến. Này các Tỷ-kheo đây gọi là không lành.
TTC 3Và này các Tỷ-kheo, thế nào là lành? Từ bỏ sát sanh… có chánh kiến.
Này các Tỷ-kheo, đây gọi là lành.
“Sādhuñca vo, bhikkhave, desessāmi asādhuñca.
Taṁ suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha, bhāsissāmī”ti.
“Evaṁ, bhante”ti kho te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
Bhagavā etadavoca:
“Katamañca, bhikkhave, asādhu?
Pāṇātipāto, adinnādānaṁ, kāmesumicchācāro, musāvādo, pisuṇā vācā, pharusā vācā, samphappalāpo, abhijjhā, byāpādo, micchādiṭṭhi—
idaṁ vuccati, bhikkhave, asādhu.
Katamañca, bhikkhave, sādhu?
Pāṇātipātā veramaṇī, adinnādānā veramaṇī, kāmesumicchācārā veramaṇī, musāvādā veramaṇī, pisuṇāya vācāya veramaṇī, pharusāya vācāya veramaṇī, samphappalāpā veramaṇī, anabhijjhā, abyāpādo, sammādiṭṭhi—
idaṁ vuccati, bhikkhave, sādhū”ti.
Paṭhamaṁ.
“Mendicants, I will teach you what is good and what is not good.
Listen and apply your mind well, I will speak.”
“Yes, sir,” they replied.
The Buddha said this:
“And what, mendicants, is not good?
Killing living creatures, stealing, and sexual misconduct; speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical; covetousness, ill will, and wrong view.
This is called what is not good.
And what is good?
Avoiding killing living creatures, stealing, and sexual misconduct; avoiding speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical; contentment, good will, and right view.
This is called what is good.”
TTC 1Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết về lành và không lành. Hãy nghe và khéo tác ý, Ta sẽ nói.
—Thưa vâng, bạch Thế Tôn.
Các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói như sau:
TTC 2Này các Tỷ-kheo, thế nào là không lành? Sát sanh, lấy của không cho… tà kiến. Này các Tỷ-kheo đây gọi là không lành.
TTC 3Và này các Tỷ-kheo, thế nào là lành? Từ bỏ sát sanh… có chánh kiến.
Này các Tỷ-kheo, đây gọi là lành.
“Sādhuñca vo, bhikkhave, desessāmi asādhuñca.
Taṁ suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha, bhāsissāmī”ti.
“Evaṁ, bhante”ti kho te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
Bhagavā etadavoca:
“Katamañca, bhikkhave, asādhu?
Pāṇātipāto, adinnādānaṁ, kāmesumicchācāro, musāvādo, pisuṇā vācā, pharusā vācā, samphappalāpo, abhijjhā, byāpādo, micchādiṭṭhi—
idaṁ vuccati, bhikkhave, asādhu.
Katamañca, bhikkhave, sādhu?
Pāṇātipātā veramaṇī, adinnādānā veramaṇī, kāmesumicchācārā veramaṇī, musāvādā veramaṇī, pisuṇāya vācāya veramaṇī, pharusāya vācāya veramaṇī, samphappalāpā veramaṇī, anabhijjhā, abyāpādo, sammādiṭṭhi—
idaṁ vuccati, bhikkhave, sādhū”ti.
Paṭhamaṁ.