TTC 1—Thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo vừa đủ cho tự mình, vừa đủ cho các người khác. Thế nào là sáu?
TTC 2Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nhanh nhẹn nắm được ý nghĩa trong các thiện pháp; là người thọ trì những pháp đã được nghe; là người suy tư ý nghĩa các pháp đã được thọ trì; sau khi hiểu nghĩa, sau khi hiểu pháp, thực hành pháp, tùy pháp; giọng nói dễ nghe, phát âm tốt, lời nói tao nhã, phân minh, phát ngôn không bập bẹ, giải thích nghĩa lý xác minh; có khả năng thuyết giảng, khích lệ, làm cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ các đồng Phạm hạnh. Thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo vừa đủ cho tự mình, vừa đủ cho các người khác.
TTC 3Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo vừa đủ cho tự mình, vừa đủ cho các người khác. Thế nào là năm?
TTC 4Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không nhanh nhẹn nắm được ý nghĩa trong các thiện pháp; là người thọ trì những pháp đã được nghe; là người suy tư ý nghĩa các pháp đã được thọ trì; sau khi hiểu nghĩa, sau khi hiểu pháp, thực hành pháp, tùy pháp; giọng nói dễ nghe, phát âm tốt, lời nói tao nhã, phân minh, phát ngôn không bập bẹ, giải thích nghĩa lý xác minh; có khả năng thuyết giảng, khích lệ, làm cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ các đồng Phạm hạnh.
Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo vừa đủ cho tự mình, vừa đủ cho các người khác.
TTC 5Thành tựu bốn pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo vừa đủ cho tự mình, không vừa đủ cho các người khác. Thế nào là bốn?
TTC 6Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nhanh nhẹn nắm được ý nghĩa trong các thiện pháp; là người thọ trì những pháp đã được nghe; là người suy tư ý nghĩa các pháp đã được thọ trì; sau khi hiểu nghĩa, sau khi hiểu pháp, thực hành pháp, tùy pháp; giọng nói không dễ nghe, phát âm không tốt, lời nói không tao nhã, không phân minh, phát ngôn bập bẹ, giải thích nghĩa lý không xác minh; không có khả năng thuyết giảng, khích lệ, làm cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ các đồng Phạm hạnh.
Thành tựu bốn pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo vừa đủ cho tự mình, không vừa đủ cho các người khác.
TTC 7Thành tựu bốn pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không vừa đủ cho tự mình, vừa đủ cho các người khác. Thế nào là bốn?
TTC 8Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nhanh nhẹn nắm được ý nghĩa trong các thiện pháp; là người thọ trì những pháp đã được nghe; không là người suy tư ý nghĩa các pháp đã được thọ trì; không có sau khi hiểu nghĩa, sau khi hiểu pháp, thực hành pháp, tùy pháp; giọng nói dễ nghe, phát âm tốt, lời nói tao nhã, phân minh, phát ngôn không bập bẹ, giải thích nghĩa lý xác minh; có khả năng thuyết giảng, khích lệ, làm cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ các đồng Phạm hạnh.
Thành tựu bốn pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không vừa đủ cho tự mình, vừa đủ cho các người khác.
TTC 9Thành tựu ba pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo vừa đủ cho tự mình, không vừa đủ cho các người khác. Thế nào là ba?
TTC 10Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không nhanh nhẹn nắm được ý nghĩa trong các thiện pháp; là người thọ trì những pháp đã được nghe; là người suy tư ý nghĩa các pháp đã được thọ trì; sau khi biết ý nghĩa, sau khi biết pháp, thực hành pháp, tùy pháp; giọng nói không dễ nghe, phát âm không tốt, lời nói không tao nhã, không phân minh, phát ngôn bập bẹ, giải thích nghĩa lý không xác minh; không có khả năng thuyết giảng, không khích lệ, làm cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ các đồng Phạm hạnh.
Thành tựu ba pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo vừa đủ cho tự mình, không vừa đủ cho các người khác. Thế nào là ba?
TTC 11Thành tựu ba pháp này, này các Tỷ-kheo, vừa đủ cho các người khác, Tỷ-kheo không vừa đủ cho tự mình. Thế nào là ba?
TTC 12Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không nhanh nhẹn nắm được ý nghĩa trong các thiện pháp; là người thọ trì những pháp đã được nghe; không là người suy tư ý nghĩa các pháp đã được thọ trì; không là người sau khi hiểu nghĩa, sau khi hiểu pháp, thực hành pháp, tùy pháp; giọng nói dễ nghe, giải thích nghĩa lý xác minh; có khả năng thuyết giảng, làm cho hoan hỷ các đồng Phạm hạnh.
Thành tựu ba pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỳ kheo là vừa đủ cho các người khác, Tỷ-kheo không vừa đủ cho tự mình.
TTC 13Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo vừa đủ cho tự mình, không vừa đủ cho các người khác. Thế nào là hai?
TTC 14Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không nhanh nhẹn nắm được ý nghĩa trong các thiện pháp; là người không thọ trì những pháp đã được nghe; là người suy tư ý nghĩa các pháp đã được thọ trì; là người sau khi hiểu nghĩa, sau khi hiểu pháp, thực hành pháp, tùy pháp; giọng nói không dễ nghe, giải thích nghĩa lý không xác minh; không có khả năng thuyết giảng, làm cho hoan hỷ các đồng Phạm hạnh.
Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo vừa đủ cho tự mình, không vừa đủ cho các người khác.
TTC 15Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo vừa đủ cho các người khác, không vừa đủ cho tự mình. Thế nào là hai?
TTC 16Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không nhanh nhẹn nắm được ý nghĩa trong các thiện pháp; là người không thọ trì những pháp đã được nghe; không suy tư ý nghĩa các pháp đã được thọ trì; không có sau khi hiểu nghĩa, sau khi hiểu pháp, thực hành pháp, tùy pháp; giọng nói dễ nghe, phát âm tốt, lời nói tao nhã, phân minh, phát ngôn không bập bẹ, giải thích nghĩa lý xác minh; có khả năng thuyết giảng pháp thoại, khích lệ, làm cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ các đồng Phạm hạnh.
Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo vừa đủ cho các người khác, không vừa đủ cho tự mình.
“Chahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano alaṁ paresaṁ.
Katamehi chahi?
Idha, bhikkhave, bhikkhu khippanisanti ca hoti kusalesu dhammesu;
sutānañca dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti;
dhātānañca dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti;
atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno ca hoti;
kalyāṇavāco ca hoti kalyāṇavākkaraṇo, poriyā vācāya samannāgato vissaṭṭhāya anelagaḷāya atthassa viññāpaniyā;
sandassako ca hoti samādapako samuttejako sampahaṁsako sabrahmacārīnaṁ.
Imehi kho, bhikkhave, chahi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano alaṁ paresaṁ.
Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano alaṁ paresaṁ.
Katamehi pañcahi?
Idha, bhikkhave, bhikkhu na heva kho khippanisanti ca hoti kusalesu dhammesu;
sutānañca dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti;
dhātānañca dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti;
atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno ca hoti;
kalyāṇavāco ca hoti …pe… atthassa viññāpaniyā;
sandassako ca hoti samādapako samuttejako sampahaṁsako sabrahmacārīnaṁ.
Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano alaṁ paresaṁ.
Catūhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano nālaṁ paresaṁ.
Katamehi catūhi?
Idha, bhikkhave, bhikkhu khippanisanti ca hoti kusalesu dhammesu;
sutānañca dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti;
dhātānañca dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti;
atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno ca hoti;
no ca kalyāṇavāco hoti kalyāṇavākkaraṇo, poriyā vācāya samannāgato vissaṭṭhāya anelagaḷāya atthassa viññāpaniyā;
no ca sandassako hoti samādapako samuttejako sampahaṁsako sabrahmacārīnaṁ.
Imehi kho, bhikkhave, catūhi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano nālaṁ paresaṁ.
Catūhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ paresaṁ nālaṁ attano.
Katamehi catūhi?
Idha, bhikkhave, bhikkhu khippanisanti ca hoti kusalesu dhammesu;
sutānañca dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti;
no ca dhātānaṁ dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti;
na ca atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno hoti;
kalyāṇavāco ca hoti kalyāṇavākkaraṇo …pe… atthassa viññāpaniyā;
sandassako ca hoti …pe… sabrahmacārīnaṁ.
Imehi kho, bhikkhave, catūhi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ paresaṁ, nālaṁ attano.
Tīhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano nālaṁ paresaṁ.
Katamehi tīhi?
Idha, bhikkhave, bhikkhu na heva kho khippanisanti ca hoti kusalesu dhammesu;
sutānañca dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti;
dhātānañca dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti;
atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno ca hoti;
no ca kalyāṇavāco hoti kalyāṇavākkaraṇo, poriyā vācāya samannāgato vissaṭṭhāya anelagaḷāya atthassa viññāpaniyā;
no ca sandassako hoti samādapako samuttejako sampahaṁsako sabrahmacārīnaṁ.
Imehi kho, bhikkhave, tīhi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano, nālaṁ paresaṁ.
Tīhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ paresaṁ, nālaṁ attano.
Katamehi tīhi?
Idha, bhikkhave, bhikkhu na heva kho khippanisanti ca hoti kusalesu dhammesu;
sutānañca dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti;
no ca dhātānaṁ dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti;
no ca atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno hoti;
kalyāṇavāco ca hoti …pe… atthassa viññāpaniyā;
sandassako ca hoti samādapako samuttejako sampahaṁsako sabrahmacārīnaṁ.
Imehi kho, bhikkhave, tīhi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ paresaṁ, nālaṁ attano.
Dvīhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano, nālaṁ paresaṁ.
Katamehi dvīhi?
Idha, bhikkhave, bhikkhu na heva kho khippanisanti ca hoti kusalesu dhammesu;
no ca sutānaṁ dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti;
dhātānañca dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti;
atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno ca hoti;
no ca kalyāṇavāco hoti …pe… atthassa viññāpaniyā;
no ca sandassako hoti …pe… sabrahmacārīnaṁ.
Imehi kho, bhikkhave, dvīhi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano, nālaṁ paresaṁ.
Dvīhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ paresaṁ, nālaṁ attano.
Katamehi dvīhi?
Idha, bhikkhave, bhikkhu na heva kho khippanisanti ca hoti kusalesu dhammesu;
no ca sutānaṁ dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti;
no ca dhātānaṁ dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti;
no ca atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno hoti;
kalyāṇavāco ca hoti kalyāṇavākkaraṇo, poriyā vācāya samannāgato vissaṭṭhāya anelagaḷāya atthassa viññāpaniyā;
sandassako ca hoti samādapako samuttejako sampahaṁsako sabrahmacārīnaṁ.
Imehi kho, bhikkhave, dvīhi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ paresaṁ, nālaṁ attano”ti.
Dutiyaṁ.
“Mendicants, a mendicant with six qualities is good enough for themselves and others.
What six?
A mendicant is quick-witted when it comes to skillful teachings.
They readily memorize the teachings they’ve heard.
They examine the meaning of teachings they’ve memorized.
Understanding the meaning and the teaching, they practice in line with the teaching.
They’re a good speaker who enunciates well. Their voice is polished, clear, articulate, and expresses the meaning.
They educate, encourage, fire up, and inspire their spiritual companions.
A mendicant with these six qualities is good enough for themselves and others.
A mendicant with five qualities is good enough for themselves and others.
What five?
A mendicant is not quick-witted when it comes to skillful teachings.
They readily memorize the teachings they’ve heard.
They examine the meaning of teachings they’ve memorized.
Understanding the meaning and the teaching, they practice in line with the teaching.
They’re a good speaker. Their voice is polished, clear, articulate, and expresses the meaning.
They educate, encourage, fire up, and inspire their spiritual companions.
A mendicant with these five qualities is good enough for themselves and others.
A mendicant with four qualities is good enough for themselves but not for others.
What four?
A mendicant is quick-witted when it comes to skillful teachings.
They readily memorize the teachings they’ve heard.
They examine the meaning of teachings they’ve memorized.
Understanding the meaning and the teaching, they practice in line with the teaching.
But they’re not a good speaker and do not enunciate well. Their voice isn’t polished, clear, articulate, and doesn’t express the meaning.
They don’t educate, encourage, fire up, and inspire their spiritual companions.
A mendicant with these four qualities is good enough for themselves but not for others.
A mendicant with four qualities is good enough for others but not for themselves.
What four?
A mendicant is quick-witted when it comes to skillful teachings.
They readily memorize the teachings they’ve heard.
But they don’t examine the meaning of teachings they’ve memorized.
Not understanding the meaning and the teaching, they don’t practice in line with the teaching.
They’re a good speaker who enunciates well. Their voice is polished, clear, articulate, and expresses the meaning.
They educate, encourage, fire up, and inspire their spiritual companions.
A mendicant with these four qualities is good enough for others but not for themselves.
A mendicant with three qualities is good enough for themselves but not for others.
What three?
A mendicant is not quick-witted when it comes to skillful teachings.
They readily memorize the teachings they’ve heard.
They examine the meaning of teachings they’ve memorized.
Understanding the meaning and the teaching, they practice in line with the teaching.
But they’re not a good speaker and do not enunciate well. Their voice isn’t polished, clear, articulate, and doesn’t express the meaning.
They don’t educate, encourage, fire up, and inspire their spiritual companions.
A mendicant with these three qualities is good enough for themselves but not for others.
A mendicant with three qualities is good enough for others but not for themselves.
What three?
A mendicant is not quick-witted when it comes to skillful teachings.
They readily memorize the teachings they’ve heard.
But they don’t examine the meaning of teachings they’ve memorized.
Not understanding the meaning and the teaching, they don’t practice in line with the teaching.
They’re a good speaker. Their voice is polished, clear, articulate, and expresses the meaning.
They educate, encourage, fire up, and inspire their spiritual companions.
A mendicant with these three qualities is good enough for others but not for themselves.
A mendicant with two qualities is good enough for themselves but not for others.
What two?
A mendicant is not quick-witted when it comes to skillful teachings.
And they don’t readily memorize the teachings they’ve heard.
But they examine the meaning of teachings they have memorized.
Understanding the meaning and the teaching, they practice in line with the teaching.
They’re not a good speaker. Their voice isn’t polished, clear, articulate, and doesn’t express the meaning.
They don’t educate, encourage, fire up, and inspire their spiritual companions.
A mendicant with these two qualities is good enough for themselves but not for others.
A mendicant with two qualities is good enough for others but not for themselves.
What two?
A mendicant is not quick-witted when it comes to skillful teachings.
And they don’t readily memorize the teachings they’ve heard.
Nor do they examine the meaning of teachings they’ve memorized.
Not understanding the meaning and the teaching, they don’t practice in line with the teaching.
But they’re a good speaker who enunciates well. Their voice is polished, clear, articulate, and expresses the meaning.
They educate, encourage, fire up, and inspire their spiritual companions.
A mendicant with these two qualities is good enough for others but not for themselves.”
TTC 1—Thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo vừa đủ cho tự mình, vừa đủ cho các người khác. Thế nào là sáu?
TTC 2Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nhanh nhẹn nắm được ý nghĩa trong các thiện pháp; là người thọ trì những pháp đã được nghe; là người suy tư ý nghĩa các pháp đã được thọ trì; sau khi hiểu nghĩa, sau khi hiểu pháp, thực hành pháp, tùy pháp; giọng nói dễ nghe, phát âm tốt, lời nói tao nhã, phân minh, phát ngôn không bập bẹ, giải thích nghĩa lý xác minh; có khả năng thuyết giảng, khích lệ, làm cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ các đồng Phạm hạnh. Thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo vừa đủ cho tự mình, vừa đủ cho các người khác.
TTC 3Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo vừa đủ cho tự mình, vừa đủ cho các người khác. Thế nào là năm?
TTC 4Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không nhanh nhẹn nắm được ý nghĩa trong các thiện pháp; là người thọ trì những pháp đã được nghe; là người suy tư ý nghĩa các pháp đã được thọ trì; sau khi hiểu nghĩa, sau khi hiểu pháp, thực hành pháp, tùy pháp; giọng nói dễ nghe, phát âm tốt, lời nói tao nhã, phân minh, phát ngôn không bập bẹ, giải thích nghĩa lý xác minh; có khả năng thuyết giảng, khích lệ, làm cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ các đồng Phạm hạnh.
Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo vừa đủ cho tự mình, vừa đủ cho các người khác.
TTC 5Thành tựu bốn pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo vừa đủ cho tự mình, không vừa đủ cho các người khác. Thế nào là bốn?
TTC 6Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nhanh nhẹn nắm được ý nghĩa trong các thiện pháp; là người thọ trì những pháp đã được nghe; là người suy tư ý nghĩa các pháp đã được thọ trì; sau khi hiểu nghĩa, sau khi hiểu pháp, thực hành pháp, tùy pháp; giọng nói không dễ nghe, phát âm không tốt, lời nói không tao nhã, không phân minh, phát ngôn bập bẹ, giải thích nghĩa lý không xác minh; không có khả năng thuyết giảng, khích lệ, làm cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ các đồng Phạm hạnh.
Thành tựu bốn pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo vừa đủ cho tự mình, không vừa đủ cho các người khác.
TTC 7Thành tựu bốn pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không vừa đủ cho tự mình, vừa đủ cho các người khác. Thế nào là bốn?
TTC 8Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nhanh nhẹn nắm được ý nghĩa trong các thiện pháp; là người thọ trì những pháp đã được nghe; không là người suy tư ý nghĩa các pháp đã được thọ trì; không có sau khi hiểu nghĩa, sau khi hiểu pháp, thực hành pháp, tùy pháp; giọng nói dễ nghe, phát âm tốt, lời nói tao nhã, phân minh, phát ngôn không bập bẹ, giải thích nghĩa lý xác minh; có khả năng thuyết giảng, khích lệ, làm cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ các đồng Phạm hạnh.
Thành tựu bốn pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không vừa đủ cho tự mình, vừa đủ cho các người khác.
TTC 9Thành tựu ba pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo vừa đủ cho tự mình, không vừa đủ cho các người khác. Thế nào là ba?
TTC 10Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không nhanh nhẹn nắm được ý nghĩa trong các thiện pháp; là người thọ trì những pháp đã được nghe; là người suy tư ý nghĩa các pháp đã được thọ trì; sau khi biết ý nghĩa, sau khi biết pháp, thực hành pháp, tùy pháp; giọng nói không dễ nghe, phát âm không tốt, lời nói không tao nhã, không phân minh, phát ngôn bập bẹ, giải thích nghĩa lý không xác minh; không có khả năng thuyết giảng, không khích lệ, làm cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ các đồng Phạm hạnh.
Thành tựu ba pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo vừa đủ cho tự mình, không vừa đủ cho các người khác. Thế nào là ba?
TTC 11Thành tựu ba pháp này, này các Tỷ-kheo, vừa đủ cho các người khác, Tỷ-kheo không vừa đủ cho tự mình. Thế nào là ba?
TTC 12Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không nhanh nhẹn nắm được ý nghĩa trong các thiện pháp; là người thọ trì những pháp đã được nghe; không là người suy tư ý nghĩa các pháp đã được thọ trì; không là người sau khi hiểu nghĩa, sau khi hiểu pháp, thực hành pháp, tùy pháp; giọng nói dễ nghe, giải thích nghĩa lý xác minh; có khả năng thuyết giảng, làm cho hoan hỷ các đồng Phạm hạnh.
Thành tựu ba pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỳ kheo là vừa đủ cho các người khác, Tỷ-kheo không vừa đủ cho tự mình.
TTC 13Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo vừa đủ cho tự mình, không vừa đủ cho các người khác. Thế nào là hai?
TTC 14Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không nhanh nhẹn nắm được ý nghĩa trong các thiện pháp; là người không thọ trì những pháp đã được nghe; là người suy tư ý nghĩa các pháp đã được thọ trì; là người sau khi hiểu nghĩa, sau khi hiểu pháp, thực hành pháp, tùy pháp; giọng nói không dễ nghe, giải thích nghĩa lý không xác minh; không có khả năng thuyết giảng, làm cho hoan hỷ các đồng Phạm hạnh.
Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo vừa đủ cho tự mình, không vừa đủ cho các người khác.
TTC 15Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo vừa đủ cho các người khác, không vừa đủ cho tự mình. Thế nào là hai?
TTC 16Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không nhanh nhẹn nắm được ý nghĩa trong các thiện pháp; là người không thọ trì những pháp đã được nghe; không suy tư ý nghĩa các pháp đã được thọ trì; không có sau khi hiểu nghĩa, sau khi hiểu pháp, thực hành pháp, tùy pháp; giọng nói dễ nghe, phát âm tốt, lời nói tao nhã, phân minh, phát ngôn không bập bẹ, giải thích nghĩa lý xác minh; có khả năng thuyết giảng pháp thoại, khích lệ, làm cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ các đồng Phạm hạnh.
Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo vừa đủ cho các người khác, không vừa đủ cho tự mình.
“Chahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano alaṁ paresaṁ.
Katamehi chahi?
Idha, bhikkhave, bhikkhu khippanisanti ca hoti kusalesu dhammesu;
sutānañca dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti;
dhātānañca dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti;
atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno ca hoti;
kalyāṇavāco ca hoti kalyāṇavākkaraṇo, poriyā vācāya samannāgato vissaṭṭhāya anelagaḷāya atthassa viññāpaniyā;
sandassako ca hoti samādapako samuttejako sampahaṁsako sabrahmacārīnaṁ.
Imehi kho, bhikkhave, chahi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano alaṁ paresaṁ.
Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano alaṁ paresaṁ.
Katamehi pañcahi?
Idha, bhikkhave, bhikkhu na heva kho khippanisanti ca hoti kusalesu dhammesu;
sutānañca dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti;
dhātānañca dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti;
atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno ca hoti;
kalyāṇavāco ca hoti …pe… atthassa viññāpaniyā;
sandassako ca hoti samādapako samuttejako sampahaṁsako sabrahmacārīnaṁ.
Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano alaṁ paresaṁ.
Catūhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano nālaṁ paresaṁ.
Katamehi catūhi?
Idha, bhikkhave, bhikkhu khippanisanti ca hoti kusalesu dhammesu;
sutānañca dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti;
dhātānañca dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti;
atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno ca hoti;
no ca kalyāṇavāco hoti kalyāṇavākkaraṇo, poriyā vācāya samannāgato vissaṭṭhāya anelagaḷāya atthassa viññāpaniyā;
no ca sandassako hoti samādapako samuttejako sampahaṁsako sabrahmacārīnaṁ.
Imehi kho, bhikkhave, catūhi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano nālaṁ paresaṁ.
Catūhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ paresaṁ nālaṁ attano.
Katamehi catūhi?
Idha, bhikkhave, bhikkhu khippanisanti ca hoti kusalesu dhammesu;
sutānañca dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti;
no ca dhātānaṁ dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti;
na ca atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno hoti;
kalyāṇavāco ca hoti kalyāṇavākkaraṇo …pe… atthassa viññāpaniyā;
sandassako ca hoti …pe… sabrahmacārīnaṁ.
Imehi kho, bhikkhave, catūhi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ paresaṁ, nālaṁ attano.
Tīhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano nālaṁ paresaṁ.
Katamehi tīhi?
Idha, bhikkhave, bhikkhu na heva kho khippanisanti ca hoti kusalesu dhammesu;
sutānañca dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti;
dhātānañca dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti;
atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno ca hoti;
no ca kalyāṇavāco hoti kalyāṇavākkaraṇo, poriyā vācāya samannāgato vissaṭṭhāya anelagaḷāya atthassa viññāpaniyā;
no ca sandassako hoti samādapako samuttejako sampahaṁsako sabrahmacārīnaṁ.
Imehi kho, bhikkhave, tīhi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano, nālaṁ paresaṁ.
Tīhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ paresaṁ, nālaṁ attano.
Katamehi tīhi?
Idha, bhikkhave, bhikkhu na heva kho khippanisanti ca hoti kusalesu dhammesu;
sutānañca dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti;
no ca dhātānaṁ dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti;
no ca atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno hoti;
kalyāṇavāco ca hoti …pe… atthassa viññāpaniyā;
sandassako ca hoti samādapako samuttejako sampahaṁsako sabrahmacārīnaṁ.
Imehi kho, bhikkhave, tīhi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ paresaṁ, nālaṁ attano.
Dvīhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano, nālaṁ paresaṁ.
Katamehi dvīhi?
Idha, bhikkhave, bhikkhu na heva kho khippanisanti ca hoti kusalesu dhammesu;
no ca sutānaṁ dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti;
dhātānañca dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti;
atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno ca hoti;
no ca kalyāṇavāco hoti …pe… atthassa viññāpaniyā;
no ca sandassako hoti …pe… sabrahmacārīnaṁ.
Imehi kho, bhikkhave, dvīhi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ attano, nālaṁ paresaṁ.
Dvīhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ paresaṁ, nālaṁ attano.
Katamehi dvīhi?
Idha, bhikkhave, bhikkhu na heva kho khippanisanti ca hoti kusalesu dhammesu;
no ca sutānaṁ dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti;
no ca dhātānaṁ dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti;
no ca atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno hoti;
kalyāṇavāco ca hoti kalyāṇavākkaraṇo, poriyā vācāya samannāgato vissaṭṭhāya anelagaḷāya atthassa viññāpaniyā;
sandassako ca hoti samādapako samuttejako sampahaṁsako sabrahmacārīnaṁ.
Imehi kho, bhikkhave, dvīhi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ paresaṁ, nālaṁ attano”ti.
Dutiyaṁ.