TTC 1—Có bốn trú xứ, này các Tỷ-kheo, khi một tín nam thấy cần phải xúc động mãnh liệt. Thế nào là bốn?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Như Lai sanh. Ðây là trú xứ khi một tín nam thấy, cần phải xúc động mãnh liệt. Ở đây, này các Tỷ-kheo, Như Lai đã giác ngộ Vô Thượng Chánh Ðẳng Giác. Ðây là trú xứ khi một tín nam thấy, cần phải xúc động mãnh liệt. Ở đây, này các Tỷ-kheo, Như Lai chuyển pháp luân vô thượng. Ðây là trú xứ khi một tín nam thấy, cần phải xúc động mãnh liệt. Ở đây, này các Tỷ-kheo, Như Lai đã nhập Niết-bàn giới, không có dư. Ðây là trú xứ khi một tín nam thấy, cần phải xúc động mãnh liệt.
Có bốn trú xứ, này các Tỷ-kheo, khi một tín nam thấy cần phải xúc động mãnh liệt.
“Cattārimāni, bhikkhave, saddhassa kulaputtassa dassanīyāni saṁvejanīyāni ṭhānāni.
Katamāni cattāri?
‘Idha tathāgato jāto’ti, bhikkhave, saddhassa kulaputtassa dassanīyaṁ saṁvejanīyaṁ ṭhānaṁ.
‘Idha tathāgato anuttaraṁ sammāsambodhiṁ abhisambuddho’ti, bhikkhave, saddhassa kulaputtassa dassanīyaṁ saṁvejanīyaṁ ṭhānaṁ.
‘Idha tathāgato anuttaraṁ dhammacakkaṁ pavattesī’ti, bhikkhave, saddhassa kulaputtassa dassanīyaṁ saṁvejanīyaṁ ṭhānaṁ.
‘Idha tathāgato anupādisesāya nibbānadhātuyā parinibbuto’ti, bhikkhave, saddhassa kulaputtassa dassanīyaṁ saṁvejanīyaṁ ṭhānaṁ.
Imāni kho, bhikkhave, cattāri saddhassa kulaputtassa dassanīyāni saṁvejanīyāni ṭhānānī”ti.
Aṭṭhamaṁ.
“Mendicants, a faithful gentleman should go to see these four inspiring places.
What four?
Thinking: ‘Here the Realized One was born!’—that is an inspiring place.
Thinking: ‘Here the Realized One became awakened as a supreme fully awakened Buddha!’—that is an inspiring place.
Thinking: ‘Here the Realized One rolled forth the supreme Wheel of Dhamma!’—that is an inspiring place.
Thinking: ‘Here the Realized One was fully quenched in the element of extinguishment, with no residue!’—that is an inspiring place.
These are the four inspiring places that a faithful gentleman should go to see.”
TTC 1—Có bốn trú xứ, này các Tỷ-kheo, khi một tín nam thấy cần phải xúc động mãnh liệt. Thế nào là bốn?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Như Lai sanh. Ðây là trú xứ khi một tín nam thấy, cần phải xúc động mãnh liệt. Ở đây, này các Tỷ-kheo, Như Lai đã giác ngộ Vô Thượng Chánh Ðẳng Giác. Ðây là trú xứ khi một tín nam thấy, cần phải xúc động mãnh liệt. Ở đây, này các Tỷ-kheo, Như Lai chuyển pháp luân vô thượng. Ðây là trú xứ khi một tín nam thấy, cần phải xúc động mãnh liệt. Ở đây, này các Tỷ-kheo, Như Lai đã nhập Niết-bàn giới, không có dư. Ðây là trú xứ khi một tín nam thấy, cần phải xúc động mãnh liệt.
Có bốn trú xứ, này các Tỷ-kheo, khi một tín nam thấy cần phải xúc động mãnh liệt.
“Cattārimāni, bhikkhave, saddhassa kulaputtassa dassanīyāni saṁvejanīyāni ṭhānāni.
Katamāni cattāri?
‘Idha tathāgato jāto’ti, bhikkhave, saddhassa kulaputtassa dassanīyaṁ saṁvejanīyaṁ ṭhānaṁ.
‘Idha tathāgato anuttaraṁ sammāsambodhiṁ abhisambuddho’ti, bhikkhave, saddhassa kulaputtassa dassanīyaṁ saṁvejanīyaṁ ṭhānaṁ.
‘Idha tathāgato anuttaraṁ dhammacakkaṁ pavattesī’ti, bhikkhave, saddhassa kulaputtassa dassanīyaṁ saṁvejanīyaṁ ṭhānaṁ.
‘Idha tathāgato anupādisesāya nibbānadhātuyā parinibbuto’ti, bhikkhave, saddhassa kulaputtassa dassanīyaṁ saṁvejanīyaṁ ṭhānaṁ.
Imāni kho, bhikkhave, cattāri saddhassa kulaputtassa dassanīyāni saṁvejanīyāni ṭhānānī”ti.
Aṭṭhamaṁ.