TTC 1—Với tám hình tướng, này các Tỷ-kheo, nam nhân trói buộc nữ nhân. Thế nào là tám?
TTC 2Này các Tỷ-kheo, nam nhân trói buộc nữ nhân với sắc; này các Tỷ-kheo nam nhân trói buộc nữ nhân với tiếng cười; này các Tỷ-kheo, nam nhân trói buộc nữ nhân với lời nói; này các Tỷ-kheo, nam nhân trói buộc nữ nhân với lời ca; này các Tỷ-kheo, nam nhân trói buộc nữ nhân với nước mắt; này các Tỷ-kheo, nam nhân trói buộc nữ nhân với áo quần; này các Tỷ-kheo, nam nhân trói buộc nữ nhân với vật tặng; này các Tỷ-kheo, nam nhân trói buộc nữ nhân với xúc chạm.
Với tám hình tướng, này các Tỷ-kheo, nam nhân trói buộc nữ nhân. Các loài hữu tình bị khéo trói buộc bởi các hình tướng ấy, giống như trói buộc bởi bẫy sập.
“Aṭṭhahi, bhikkhave, ākārehi puriso itthiṁ bandhati.
Katamehi aṭṭhahi?
Ruṇṇena, bhikkhave, puriso itthiṁ bandhati;
hasitena, bhikkhave, puriso itthiṁ bandhati;
bhaṇitena, bhikkhave, puriso itthiṁ bandhati;
ākappena, bhikkhave, puriso itthiṁ bandhati;
vanabhaṅgena, bhikkhave, puriso itthiṁ bandhati;
gandhena, bhikkhave, puriso itthiṁ bandhati;
rasena, bhikkhave, puriso itthiṁ bandhati;
phassena, bhikkhave, puriso itthiṁ bandhati.
Imehi kho, bhikkhave, aṭṭhahākārehi puriso itthiṁ bandhati.
Te, bhikkhave, sattā subaddhā, ye phassena baddhā”ti.
Aṭṭhamaṁ.
SC 1“Bhikkhus, a man binds a woman in eight ways. What eight? A man binds a woman by his form … by his smile … by his speech … by singing … by weeping … by his appearance … by a present … by his touch. A man binds a woman in these eight ways. Those beings are thoroughly bound who are bound by touch.”
TTC 1—Với tám hình tướng, này các Tỷ-kheo, nam nhân trói buộc nữ nhân. Thế nào là tám?
TTC 2Này các Tỷ-kheo, nam nhân trói buộc nữ nhân với sắc; này các Tỷ-kheo nam nhân trói buộc nữ nhân với tiếng cười; này các Tỷ-kheo, nam nhân trói buộc nữ nhân với lời nói; này các Tỷ-kheo, nam nhân trói buộc nữ nhân với lời ca; này các Tỷ-kheo, nam nhân trói buộc nữ nhân với nước mắt; này các Tỷ-kheo, nam nhân trói buộc nữ nhân với áo quần; này các Tỷ-kheo, nam nhân trói buộc nữ nhân với vật tặng; này các Tỷ-kheo, nam nhân trói buộc nữ nhân với xúc chạm.
Với tám hình tướng, này các Tỷ-kheo, nam nhân trói buộc nữ nhân. Các loài hữu tình bị khéo trói buộc bởi các hình tướng ấy, giống như trói buộc bởi bẫy sập.
“Aṭṭhahi, bhikkhave, ākārehi puriso itthiṁ bandhati.
Katamehi aṭṭhahi?
Ruṇṇena, bhikkhave, puriso itthiṁ bandhati;
hasitena, bhikkhave, puriso itthiṁ bandhati;
bhaṇitena, bhikkhave, puriso itthiṁ bandhati;
ākappena, bhikkhave, puriso itthiṁ bandhati;
vanabhaṅgena, bhikkhave, puriso itthiṁ bandhati;
gandhena, bhikkhave, puriso itthiṁ bandhati;
rasena, bhikkhave, puriso itthiṁ bandhati;
phassena, bhikkhave, puriso itthiṁ bandhati.
Imehi kho, bhikkhave, aṭṭhahākārehi puriso itthiṁ bandhati.
Te, bhikkhave, sattā subaddhā, ye phassena baddhā”ti.
Aṭṭhamaṁ.