TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có tám sức mạnh này. Thế nào là tám?
TTC 2Này các Tỷ-kheo, sức mạnh của con nít là khóc; sức mạnh của đàn bà là phẫn nộ; sức mạnh của người ăn trộm là vũ khí; sức mạnh của các vua chúa là uy quyền; sức mạnh của kẻ ngu là áp đảo; sức mạnh của bậc Hiền trí là cảm hóa; sức mạnh của vị nghe nhiều là thẩm sát; sức mạnh của Sa-môn, Bà-la-môn là nhẫn nhục.
Này các Tỷ-kheo, đây là tám sức mạnh.
“Aṭṭhimāni, bhikkhave, balāni.
Katamāni aṭṭha?
Ruṇṇabalā, bhikkhave, dārakā, kodhabalā mātugāmā, āvudhabalā corā, issariyabalā rājāno, ujjhattibalā bālā, nijjhattibalā paṇḍitā, paṭisaṅkhānabalā bahussutā, khantibalā samaṇabrāhmaṇā—
imāni kho, bhikkhave, aṭṭha balānī”ti.
Sattamaṁ.
SC 1“Bhikkhus, there are these eight powers. What eight? (1) The power of children is weeping; (2) the power of women is anger; (3) the power of thieves is a weapon; (4) the power of kings is sovereignty; (5) the power of fools is to complain; (6) the power of the wise is to deliberate; (7) the power of the learned is reflection; (8) the power of ascetics and brahmins is patience. These are the eight powers.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có tám sức mạnh này. Thế nào là tám?
TTC 2Này các Tỷ-kheo, sức mạnh của con nít là khóc; sức mạnh của đàn bà là phẫn nộ; sức mạnh của người ăn trộm là vũ khí; sức mạnh của các vua chúa là uy quyền; sức mạnh của kẻ ngu là áp đảo; sức mạnh của bậc Hiền trí là cảm hóa; sức mạnh của vị nghe nhiều là thẩm sát; sức mạnh của Sa-môn, Bà-la-môn là nhẫn nhục.
Này các Tỷ-kheo, đây là tám sức mạnh.
“Aṭṭhimāni, bhikkhave, balāni.
Katamāni aṭṭha?
Ruṇṇabalā, bhikkhave, dārakā, kodhabalā mātugāmā, āvudhabalā corā, issariyabalā rājāno, ujjhattibalā bālā, nijjhattibalā paṇḍitā, paṭisaṅkhānabalā bahussutā, khantibalā samaṇabrāhmaṇā—
imāni kho, bhikkhave, aṭṭha balānī”ti.
Sattamaṁ.