TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn loại sống chung này. Thế nào là bốn?
Ðê tiện nam sống chung với đê tiện nữ. Ðê tiện nam sống chung với Thiên nữ. Thiên nam sống chung với đê tiện nữ. Thiên nam sống chung với Thiên nữ.
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, thế nào là đê tiện nam sống chung với đê tiện nữ?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, người chồng là người sát sanh, lấy của không cho, sống tà hạnh trong các dục, nói láo, nói hai lưỡi, nói lời thô ác, nói lời phù phiếm, tham lam, sân tâm, tà kiến, ác giới, ác tánh, sống trong gia đình với tâm bị cấu uế xan tham chi phối, nhiếc mắng chưởi rủa các Sa-môn, Bà-la-môn. Còn người vợ cũng sát sanh, lấy của không cho, sống tà hạnh trong các dục, nói láo, nói hai lưỡi, nói lời thô ác, nói lời phù phiếm, tham lam, sân tâm, tà kiến, ác giới, ác tánh, sống ở gia đình với một tâm bị cấu uế xan tham chi phối. Như vậy, này các Gia chủ, là đê tiện nam chung sống với đê tiện nữ.
TTC 3Và này các Gia chủ, thế nào là đê tiện nam sống chung với Thiên nữ?
Ở đây, này các Gia chủ, người chồng sát sanh… nhiếc mắng, chưởi rủa các Sa-môn, Bà-la-môn. Còn người vợ từ bỏ sát sanh, từ bỏ lấy của không cho, từ bỏ nói láo, từ bỏ nói hai lưỡi, từ bỏ nói lời thô ác, từ bỏ nói lời phù phiếm, không tham, không có sân tâm, chánh kiến, có giới, thiện tánh, sống ở gia đình không với tâm vị cấu uế xan tham chi phối, không có nhiếc mắng chưởi rủa các Sa-môn, Bà-la-môn. Như vậy, này các Gia chủ, là đê tiện nam sống chung với Thiên nữ.
TTC 4Và này các Gia chủ, thế nào là Thiên nam sống chung với đê tiện nữ?
Ở đây, này các Gia chủ, người chồng từ bỏ sát sanh… không có nhiếc mắng chưởi rủa các Sa-môn, Bà-la-môn. Nhưng người vợ là người sát sanh, lấy của không cho… nhiếc mắng chưởi rủa các Sa-môn, Bà-la-môn. Như vậy, này các Gia chủ, là Thiên nam sống chung với đê tiện nữ.
TTC 5Và này các Gia chủ, thế nào là Thiên nam sống chung với Thiên nữ?
Ở đây, này các Gia chủ, người chồng từ bỏ sát sanh… không nhiếc mắng chưởi rủa các Sa-môn, Bà-la-môn; và người vợ cũng là người từ bỏ sát sanh… không nhiếc mắng chưởi rủa các Sa-môn, Bà-la-môn.
Này các Gia chủ, có bốn loại sống chung này.
TTC 6
Cả hai là ác giới,
Xan tham và nhiếc mắng,
Cặp vợ và chồng ấy,
Ðê tiện sống đê tiện,
Chồng là người ác giới,
Xan tham và nhiếc mắng,
Vợ là người có giới,
Bố thí, không xan tham,
Như vậy vợ Thiên nữ
Sống với chồng đê tiện.
Chồng là người có giới,
Bố thí, không xan tham,
Còn người vợ ác giới,
Xan tham và nhiếc mắng,
Vợ là đê tiện nữ,
Chung sống chồng, Thiên nam.
Cả hai, tín, bố thí,
Sống chế ngự, chánh mạng,
Cả hai vợ chồng ấy,
Nói lời thân ái nhau,
Ðời sống nhiều hạnh phúc,
Chờ đợi hai người ấy.
Kẻ thù không thích ý,
Cả hai giới hạnh lành,
Ở đây sống theo Pháp,
Giữ cấm giới đồng đẳng,
Cả hai giới hạnh lành,
Sống hoan hỷ Thiên giới,
Hân hoan được thỏa mãn,
Ðúng với điều cầu mong.
“Cattārome, bhikkhave, saṁvāsā.
Katame cattāro?
Chavo chavāya saddhiṁ saṁvasati,
chavo deviyā saddhiṁ saṁvasati,
devo chavāya saddhiṁ saṁvasati,
devo deviyā saddhiṁ saṁvasati.
Kathañca, bhikkhave, chavo chavāya saddhiṁ saṁvasati.
Idha, bhikkhave, sāmiko hoti pāṇātipātī adinnādāyī kāmesumicchācārī musāvādī pisuṇavāco pharusavāco samphappalāpī abhijjhālu byāpannacitto micchādiṭṭhiko dussīlo pāpadhammo maccheramalapariyuṭṭhitena cetasā agāraṁ ajjhāvasati akkosakaparibhāsako samaṇabrāhmaṇānaṁ;
bhariyāpissa hoti pāṇātipātinī adinnādāyinī kāmesumicchācārinī musāvādinī pisuṇavācā pharusavācā samphappalāpinī abhijjhālunī byāpannacittā micchādiṭṭhikā dussīlā pāpadhammā maccheramalapariyuṭṭhitena cetasā agāraṁ ajjhāvasati akkosikaparibhāsikā samaṇabrāhmaṇānaṁ.
Evaṁ kho, bhikkhave, chavo chavāya saddhiṁ saṁvasati.
Kathañca, bhikkhave, chavo deviyā saddhiṁ saṁvasati?
Idha, bhikkhave, sāmiko hoti pāṇātipātī …pe… micchādiṭṭhiko dussīlo pāpadhammo maccheramalapariyuṭṭhitena cetasā agāraṁ ajjhāvasati akkosakaparibhāsako samaṇabrāhmaṇānaṁ;
bhariyā khvassa hoti pāṇātipātā paṭiviratā adinnādānā paṭiviratā kāmesumicchācārā paṭiviratā musāvādā paṭiviratā pisuṇāya vācāya paṭiviratā pharusāya vācāya paṭiviratā samphappalāpā paṭiviratā anabhijjhālunī abyāpannacittā sammādiṭṭhikā sīlavatī kalyāṇadhammā vigatamalamaccherena cetasā agāraṁ ajjhāvasati anakkosikaparibhāsikā samaṇabrāhmaṇānaṁ.
Evaṁ kho, bhikkhave, chavo deviyā saddhiṁ saṁvasati.
Kathañca, bhikkhave, devo chavāya saddhiṁ saṁvasati?
Idha, bhikkhave, sāmiko hoti pāṇātipātā paṭivirato adinnādānā paṭivirato kāmesumicchācārā paṭivirato musāvādā paṭivirato pisuṇāya vācāya paṭivirato pharusāya vācāya paṭivirato samphappalāpā paṭivirato anabhijjhālu abyāpannacitto sammādiṭṭhiko sīlavā kalyāṇadhammo vigatamalamaccherena cetasā agāraṁ ajjhāvasati anakkosakaparibhāsako samaṇabrāhmaṇānaṁ;
bhariyā khvassa hoti pāṇātipātinī …pe… micchādiṭṭhikā dussīlā pāpadhammā maccheramalapariyuṭṭhitena cetasā agāraṁ ajjhāvasati akkosikaparibhāsikā samaṇabrāhmaṇānaṁ.
Evaṁ kho, bhikkhave, devo chavāya saddhiṁ saṁvasati.
Kathañca, bhikkhave, devo deviyā saddhiṁ saṁvasati?
Idha, bhikkhave, sāmiko hoti pāṇātipātā paṭivirato …pe… sammādiṭṭhiko sīlavā kalyāṇadhammo vigatamalamaccherena cetasā agāraṁ ajjhāvasati anakkosakaparibhāsako samaṇabrāhmaṇānaṁ;
bhariyāpissa hoti pāṇātipātā paṭiviratā …pe… sammādiṭṭhikā sīlavatī kalyāṇadhammā vigatamalamaccherena cetasā agāraṁ ajjhāvasati anakkosikaparibhāsikā samaṇabrāhmaṇānaṁ.
Evaṁ kho, bhikkhave, devo deviyā saddhiṁ saṁvasati.
Ime kho, bhikkhave, cattāro saṁvāsāti.
Ubho ca honti dussīlā,
kadariyā paribhāsakā;
Te honti jānipatayo,
chavā saṁvāsamāgatā.
Sāmiko hoti dussīlo,
kadariyo paribhāsako;
Bhariyā sīlavatī hoti,
vadaññū vītamaccharā;
Sāpi devī saṁvasati,
chavena patinā saha.
Sāmiko sīlavā hoti,
vadaññū vītamaccharo;
Bhariyā hoti dussīlā,
kadariyā paribhāsikā;
Sāpi chavā saṁvasati,
devena patinā saha.
Ubho saddhā vadaññū ca,
saññatā dhammajīvino;
Te honti jānipatayo,
aññamaññaṁ piyaṁvadā.
Atthāsaṁ pacurā honti,
phāsukaṁ upajāyati;
Amittā dummanā honti,
ubhinnaṁ samasīlinaṁ.
Idha dhammaṁ caritvāna,
samasīlabbatā ubho;
Nandino devalokasmiṁ,
modanti kāmakāmino”ti.
Catutthaṁ.
SC 1“Bhikkhus, there are these four ways of living together. What four? A wretch lives together with a wretch; a wretch lives together with a female deva; a deva lives together with a wretch; a deva lives together with a female deva.
SC 2The rest, including the verses, is identical with 4:53 but addressed to the bhikkhus. [60–61]
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn loại sống chung này. Thế nào là bốn?
Ðê tiện nam sống chung với đê tiện nữ. Ðê tiện nam sống chung với Thiên nữ. Thiên nam sống chung với đê tiện nữ. Thiên nam sống chung với Thiên nữ.
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, thế nào là đê tiện nam sống chung với đê tiện nữ?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, người chồng là người sát sanh, lấy của không cho, sống tà hạnh trong các dục, nói láo, nói hai lưỡi, nói lời thô ác, nói lời phù phiếm, tham lam, sân tâm, tà kiến, ác giới, ác tánh, sống trong gia đình với tâm bị cấu uế xan tham chi phối, nhiếc mắng chưởi rủa các Sa-môn, Bà-la-môn. Còn người vợ cũng sát sanh, lấy của không cho, sống tà hạnh trong các dục, nói láo, nói hai lưỡi, nói lời thô ác, nói lời phù phiếm, tham lam, sân tâm, tà kiến, ác giới, ác tánh, sống ở gia đình với một tâm bị cấu uế xan tham chi phối. Như vậy, này các Gia chủ, là đê tiện nam chung sống với đê tiện nữ.
TTC 3Và này các Gia chủ, thế nào là đê tiện nam sống chung với Thiên nữ?
Ở đây, này các Gia chủ, người chồng sát sanh… nhiếc mắng, chưởi rủa các Sa-môn, Bà-la-môn. Còn người vợ từ bỏ sát sanh, từ bỏ lấy của không cho, từ bỏ nói láo, từ bỏ nói hai lưỡi, từ bỏ nói lời thô ác, từ bỏ nói lời phù phiếm, không tham, không có sân tâm, chánh kiến, có giới, thiện tánh, sống ở gia đình không với tâm vị cấu uế xan tham chi phối, không có nhiếc mắng chưởi rủa các Sa-môn, Bà-la-môn. Như vậy, này các Gia chủ, là đê tiện nam sống chung với Thiên nữ.
TTC 4Và này các Gia chủ, thế nào là Thiên nam sống chung với đê tiện nữ?
Ở đây, này các Gia chủ, người chồng từ bỏ sát sanh… không có nhiếc mắng chưởi rủa các Sa-môn, Bà-la-môn. Nhưng người vợ là người sát sanh, lấy của không cho… nhiếc mắng chưởi rủa các Sa-môn, Bà-la-môn. Như vậy, này các Gia chủ, là Thiên nam sống chung với đê tiện nữ.
TTC 5Và này các Gia chủ, thế nào là Thiên nam sống chung với Thiên nữ?
Ở đây, này các Gia chủ, người chồng từ bỏ sát sanh… không nhiếc mắng chưởi rủa các Sa-môn, Bà-la-môn; và người vợ cũng là người từ bỏ sát sanh… không nhiếc mắng chưởi rủa các Sa-môn, Bà-la-môn.
Này các Gia chủ, có bốn loại sống chung này.
TTC 6
Cả hai là ác giới,
Xan tham và nhiếc mắng,
Cặp vợ và chồng ấy,
Ðê tiện sống đê tiện,
Chồng là người ác giới,
Xan tham và nhiếc mắng,
Vợ là người có giới,
Bố thí, không xan tham,
Như vậy vợ Thiên nữ
Sống với chồng đê tiện.
Chồng là người có giới,
Bố thí, không xan tham,
Còn người vợ ác giới,
Xan tham và nhiếc mắng,
Vợ là đê tiện nữ,
Chung sống chồng, Thiên nam.
Cả hai, tín, bố thí,
Sống chế ngự, chánh mạng,
Cả hai vợ chồng ấy,
Nói lời thân ái nhau,
Ðời sống nhiều hạnh phúc,
Chờ đợi hai người ấy.
Kẻ thù không thích ý,
Cả hai giới hạnh lành,
Ở đây sống theo Pháp,
Giữ cấm giới đồng đẳng,
Cả hai giới hạnh lành,
Sống hoan hỷ Thiên giới,
Hân hoan được thỏa mãn,
Ðúng với điều cầu mong.
“Cattārome, bhikkhave, saṁvāsā.
Katame cattāro?
Chavo chavāya saddhiṁ saṁvasati,
chavo deviyā saddhiṁ saṁvasati,
devo chavāya saddhiṁ saṁvasati,
devo deviyā saddhiṁ saṁvasati.
Kathañca, bhikkhave, chavo chavāya saddhiṁ saṁvasati.
Idha, bhikkhave, sāmiko hoti pāṇātipātī adinnādāyī kāmesumicchācārī musāvādī pisuṇavāco pharusavāco samphappalāpī abhijjhālu byāpannacitto micchādiṭṭhiko dussīlo pāpadhammo maccheramalapariyuṭṭhitena cetasā agāraṁ ajjhāvasati akkosakaparibhāsako samaṇabrāhmaṇānaṁ;
bhariyāpissa hoti pāṇātipātinī adinnādāyinī kāmesumicchācārinī musāvādinī pisuṇavācā pharusavācā samphappalāpinī abhijjhālunī byāpannacittā micchādiṭṭhikā dussīlā pāpadhammā maccheramalapariyuṭṭhitena cetasā agāraṁ ajjhāvasati akkosikaparibhāsikā samaṇabrāhmaṇānaṁ.
Evaṁ kho, bhikkhave, chavo chavāya saddhiṁ saṁvasati.
Kathañca, bhikkhave, chavo deviyā saddhiṁ saṁvasati?
Idha, bhikkhave, sāmiko hoti pāṇātipātī …pe… micchādiṭṭhiko dussīlo pāpadhammo maccheramalapariyuṭṭhitena cetasā agāraṁ ajjhāvasati akkosakaparibhāsako samaṇabrāhmaṇānaṁ;
bhariyā khvassa hoti pāṇātipātā paṭiviratā adinnādānā paṭiviratā kāmesumicchācārā paṭiviratā musāvādā paṭiviratā pisuṇāya vācāya paṭiviratā pharusāya vācāya paṭiviratā samphappalāpā paṭiviratā anabhijjhālunī abyāpannacittā sammādiṭṭhikā sīlavatī kalyāṇadhammā vigatamalamaccherena cetasā agāraṁ ajjhāvasati anakkosikaparibhāsikā samaṇabrāhmaṇānaṁ.
Evaṁ kho, bhikkhave, chavo deviyā saddhiṁ saṁvasati.
Kathañca, bhikkhave, devo chavāya saddhiṁ saṁvasati?
Idha, bhikkhave, sāmiko hoti pāṇātipātā paṭivirato adinnādānā paṭivirato kāmesumicchācārā paṭivirato musāvādā paṭivirato pisuṇāya vācāya paṭivirato pharusāya vācāya paṭivirato samphappalāpā paṭivirato anabhijjhālu abyāpannacitto sammādiṭṭhiko sīlavā kalyāṇadhammo vigatamalamaccherena cetasā agāraṁ ajjhāvasati anakkosakaparibhāsako samaṇabrāhmaṇānaṁ;
bhariyā khvassa hoti pāṇātipātinī …pe… micchādiṭṭhikā dussīlā pāpadhammā maccheramalapariyuṭṭhitena cetasā agāraṁ ajjhāvasati akkosikaparibhāsikā samaṇabrāhmaṇānaṁ.
Evaṁ kho, bhikkhave, devo chavāya saddhiṁ saṁvasati.
Kathañca, bhikkhave, devo deviyā saddhiṁ saṁvasati?
Idha, bhikkhave, sāmiko hoti pāṇātipātā paṭivirato …pe… sammādiṭṭhiko sīlavā kalyāṇadhammo vigatamalamaccherena cetasā agāraṁ ajjhāvasati anakkosakaparibhāsako samaṇabrāhmaṇānaṁ;
bhariyāpissa hoti pāṇātipātā paṭiviratā …pe… sammādiṭṭhikā sīlavatī kalyāṇadhammā vigatamalamaccherena cetasā agāraṁ ajjhāvasati anakkosikaparibhāsikā samaṇabrāhmaṇānaṁ.
Evaṁ kho, bhikkhave, devo deviyā saddhiṁ saṁvasati.
Ime kho, bhikkhave, cattāro saṁvāsāti.
Ubho ca honti dussīlā,
kadariyā paribhāsakā;
Te honti jānipatayo,
chavā saṁvāsamāgatā.
Sāmiko hoti dussīlo,
kadariyo paribhāsako;
Bhariyā sīlavatī hoti,
vadaññū vītamaccharā;
Sāpi devī saṁvasati,
chavena patinā saha.
Sāmiko sīlavā hoti,
vadaññū vītamaccharo;
Bhariyā hoti dussīlā,
kadariyā paribhāsikā;
Sāpi chavā saṁvasati,
devena patinā saha.
Ubho saddhā vadaññū ca,
saññatā dhammajīvino;
Te honti jānipatayo,
aññamaññaṁ piyaṁvadā.
Atthāsaṁ pacurā honti,
phāsukaṁ upajāyati;
Amittā dummanā honti,
ubhinnaṁ samasīlinaṁ.
Idha dhammaṁ caritvāna,
samasīlabbatā ubho;
Nandino devalokasmiṁ,
modanti kāmakāmino”ti.
Catutthaṁ.